wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Buổi 13+14

Total questions: 15

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tắc/đặc điểm của nhuộm kháng acid (FAB) để chẩn đoán vi khuẩn lao

a)

Mycobacterium tuberculosis có thành phần lipid ở vỏ cao nên không bám thuốc nhuộm thông thường

b)

Thuốc thử fuchsin được tiếp xúc với mẫu vi khuẩn nhanh (1-2 phút) để tránh nhuộm màu quá đậm gây nhầm lẫn

c)

Là phương pháp rẻ tiền, dễ thực hiện, có kết quả nhanh nhưng độ nhạy trung bì

d)

Sau khi nhuộm xong Mycobacterium tuberculosis sẽ có màu xanh tím khi soi trên kinh hiển vi

e)

Phương pháp FAB trực tiếp nhuộm huỳnh quang có độ nhạy cao hơn FAB trên các mẫu nhiều vi

2.

Xét nghiệm nào sau đây có cơ chế kháng nguyên - kháng thể:

a)

RPR (Rapid Plasma Reagin)

b)

QuantiFERON-TB test (QFT-G)

c)

PAP smear

d)

HIV rapid test

e)

Tuberculin skin testing (TST)

3.

Nhận định nào sau đây về HPV test là đúng

a)

Sử dụng để chẩn đoán ung thư cổ tử cung

b)

Thường được làm đồng thời khi lấy mẫu xét nghiệm PAP smear

c)

Sử dụng phổ biến cho nữ giới ở độ tuổi từ 10-18

d)

Sử dụng để tầm soát ung thư cổ tử cung

e)

Nếu HPV test dương tính thì cần làm thêm các xét nghiệm xác định chủng HPV cụ thể

4.

Trong phương pháp pha loãng để xác định MIC, ống nghiệm tương ứng với MIC có đặc điểm:

a)

Là ống có nồng độ kháng sinh lớn nhất và nồng độ vi khuẩn nhỏ nhất

b)

Là ống đục

c)

Là ống có nồng độ vi khuẩn nhỏ nhất

d)

Là ống trong có nồng độ kháng sinh nhỏ nhất

5.

Xét nghiệm nào sau đây sử dụng nguyên tắc phát quang:

a)

Miễn dịch huỳnh quang

b)

Calcofluor white stain

c)

Wood’s light

d)

Acid-fast Ziehl-Neelsen Stain

e)

QuantiFERON-TB test (QFT-G)

6.

Xét nghiệm nào sau đây có cơ chế tìm IFN-gama

a)

RPR (Rapid Plasma Reagin)

b)

QuantiFERON-TB test (QFT-G)

c)

PAP smear

d)

Calcofluor white stain

e)

Acid-fast Ziehl-Neelsen Stain

7.

Nhận xét nào sau đây về que thử nhanh HIV không chính xác:

a)

Que thử hiện 2 vạch rõ: dương tính với HIV

b)

Que thử hiện 1 vạch: có thể âm tính hoặc dương tính, cần làm lại

c)

Que thử không hiện vạch: âm tính

d)

Que thử hiện 1 vạch rõ, 1 vạch mờ: dương tính HIV

8.

Đặc điểm của phương pháp nhuộm gram:

a)

Các thuốc nhuộm cần có để nhuộm gram là: tím gentian (hoặc tím tinh thể), iod, cồn, sfranin (hoặc fuchsin)

b)

Giúp phân biệt được hình dạng, cách sắp xếp, đặc tính lớp thành TB của vi khuẩn

c)

GIúp đánh giá được màu sắc của vi khuẩn từ đó giúp cho việc định danh vi khuẩn

d)

Yếu tố giúp cố định vi khuẩn lên lame kính là iod

e)

GIúp đánh giá được tính di động của vi khuẩn

9.

Đặc điểm của xét nghiệm nuôi cấy, nhuộm gram, PCR mẫu lậu cầu:

a)

Nuôi cấy trên môi trường thạch Chocolate cho kết quả sau 7-14 ngày

b)

Trên kính hiển vi, lậu cầu nhuộm gram bắt màu hồng và sắp xếp thành chuỗi dài (liên cầu)

c)

Việc xét nghiệm sớm và cho kết quả chính xác hỗ trợ quan trọng cho điều trị lậu, vì vậy luôn ưu tiên sử dụng phương pháp PCR

d)

Vi khuẩn lậu rất nhạy cảm với nhiệt độ và môi trường nên việc nuôi cấy rất khó khăn, vì vậy cần sử dụng những môi trường giàu dinh dưỡng và đặc biệt

10.

Xét nghiệm test da thường được sử dụng để chẩn đoán tác nhân gây bệnh nào sau đây:

a)

Lậu cầu

b)

Candida albicans

c)

Mycobacterium tuberculosis

d)

HPV

e)

P. aeruginosa

11.

Lưu ý khi xét nghiệm tác nhân gây bệnh STDs:

a)

Với các vết bệnh cũ thì sự hiện diện của virus herpes sống là rất thấp

b)

Cần thiết xét nghiệm bạn tình để việc điều trị và phòng ngừa tái phát có hiệu quả

c)

Bệnh nhân không triệu chứng vẫn có thể mang mầm bệnh và lây truyền cho người khác

d)

Bệnh STDs thường chỉ do 1 tác nhân gây bệnh

12.

Đặc điểm của phương pháp Etest:

a)

Có thể tiến hành cùng một lúc nhiều kháng sinh trên 1 vi khuẩn ở 1 đĩa petri

b)

Xác định kết quả bằng cách đo đường kính vòng kháng khuẩn

c)

Xác định được MIC của vi khuẩn đối với kháng sinh thử nghiệm

d)

Cho biết kết quả kháng - nhạy trên lâm sàng

e)

Có thể tiến hành trên môi trường lỏng hoặc rắn (agar)

13.

Xét nghiệm nào sau đây sử dụng nghiệm phẩm chính là máu

a)

Giemsa stain

b)

RPR (Rapid Plasma Reagin)

c)

Periodic acid–Schiff (PAS) stain

d)

QuantiFERON-TB test (QFT-G)

14.

Đặc điểm của phản ứng chuỗi polymerase (PCR)

a)

Giúp tìm ra sự hiện diện của tác nhân gây bệnh dù số lượng vi sinh trong mẫu ít hoặc, lượng mẫu nhỏ

b)

Độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao

c)

Là phương pháp yêu cầu cao về trang thiết bị và tốn kém

d)

Không bao giờ xảy ra tình trạng dương tính giả

15.

Lưu ý khi lấy mẫu/ vận chuyển mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm vi sinh:

a)

Mẫu nước tiểu và bệnh phẩm dịch não tuỷ cần bảo quản lạnh nếu không thể tiến hành thử nghiệm ngay sau khi lấy mẫu

b)

Khi lấy mẫu tìm vi khuẩn kị khí, dịch nghiệm phẩm càng đầy dụng cụ chứa thì càng tốt

c)

Nếu là tổn thương da thì nên lấy mẫu ở trung tâm vết thương

d)

Thời điểm lấy mẫu càng sớm càng tốt, nếu có thể thì lấy trước khi sử dụng kháng sinh điều trị cho bệnh nhân

e)

Đối với mẫu tìm vi khuẩn kị khí, thời gian giữa lúc lấy mẫu và nuôi cấy không được quá 10p