NEW
Font size
WorksheetsKHỞI ĐỘNG ĐẦU LS 12-BÀI 8 NHẬT BẢN
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Đến năm 1968, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới tư bản?
Brunây.
Mianma.
Nhật Bản.
Campuchia.
Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
Suy thoái trầm trọng.
Khủng hoảng nặng nề.
Trì trệ kéo dài.
Phát triển nhanh.
Từ năm 1960 đến năm 1973, kinh tế Nhật Bản có biểu hiện nào sau đây?
Trì trệ kéo dài.
Khủng hoảng nặng nề.
Phát triển “thần kì”.
Suy thoái trầm trọng.
Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới ?
Mianma.
Nhật Bản.
Brunây.
Campuchia.
Đến nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành
siêu cường tài chính số một thế giới.
nền kinh tế lớn nhất thế giới.
trung tâm kinh tế duy nhất của thế giới.
cường quốc quân sự số một thế giới.
Đến nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX , quốc gia nào nào sau đây trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới?
Mianma.
Nhật Bản.
Campuchia.
Brunây.
Trong những năm 1973-1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do
thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể.
tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
sự cạnh tranh của Mỹ và các nước Tây Âu.
sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.
Duy trì hệ thống thuộc địa ở châu Á.
Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài để phát triển.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.
Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại.
Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu Âu.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?
Sự quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
Ba nước Đông Dương chống Pháp thắng lợi.
. Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.
Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là
Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN.
Không còn chú trọng hợp tác với Mỹ và các nước Tây Âu.
Chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc.
Chú trọng phát triển quan hệ với các nước ở khu vực Đông Bắc Á.
Câu 1. Nội dung nào không phán ánh đúng tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới thứ hai?
A. Là nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
B. Lân đâu tiên trong lịch sử bị quân đội nước ngoài chiếm đóng.
C. Đất nước bị chia xẻ thành nhiều khu vực để giải giáp lực lượng phát xít.
D. Bị mất hết thuộc địa và đứng trước rất nhiều khó khăn bao trùm đât nước.
Câu 2. Nhân tổ nào được coi là “ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh?
A. Được nhận viện trợ kinh tế của Mĩ.
B. Mĩ tiên hành cuộc Chiến tranh Triều Tiên (6-1950).
C. Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Mĩ tiên hành chiến tranh chống Cu-ba.
Câu 3. Biểu hiện sự phát triến “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là ?
A. trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.
B. đáp ứng được đây đủ nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước.
C. từ những năm 70 của thế ki XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
D. từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá năng nề. Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế.
Câu 3. Biểu hiện sự phát triến “thần kì” của kinh tế Nhật Bản là ?
A. trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.
B. đáp ứng được đây đủ nhu cầu lương thực thực phẩm cho cả nước.
C. từ những năm 70 của thế ki XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
D. từ một nước bại trận bị chiến tranh tàn phá năng nề. Nhật Bản đã vươn lên trở thành một siêu cường kinh tế.
