wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập lịch sử 10

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Ở Việt Nam di tích Người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào

a)

Lạng Sơn

b)

Thanh Hoá

c)

Cao Bằng

d)

Nghệ An

2.

Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của Người tối cổ?

a)

Hầu như đã hoàn toàn đi bằng hai chân

b)

Đã biết trồng trọt và chăn nuôi

c)

Đã biết chế tạo công cụ lao động

d)

Biết sử dụng công cụ bằng đồng

3.

Người tối cổ sử dụng phổ biến công cụ lao động gì?

a)

Đồ đồng thau

b)

Đồ đá mới

c)

Đồ đá giữa

d)

Đồ đá cũ

4.

Việc giữ lửa trong tự nhiên và chế tạo ra lửa là công lao của:

a)

Người hiện đại

b)

Người tối cổ

c)

Người tinh khôn.

d)

Người vượn cổ

5.

Nhờ lao động mà Người tối cổ đã làm được gì cho mình trên bước đường tiến hoá?

a)

Tự cải tạo thiên nhiên

b)

Tự cải biến, hoàn thiện mình từng bước

c)

Tự tìm kiếm được thức ăn

d)

Tự chuyển hoá mình

6.

Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với thị tộc?

a)

Những người đàn bà cùng làm nghề hái lượm.

b)

Những người sống chung trong hang động, mái đá.

c)

Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội.

d)

Những gia đình gồm hai đến ba thế hệ có chung dòng máu.

7.

Biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?

a)

Là tập hợp nhiều thị tộc sống cùng nhau.

b)

Tập hợp một thị tộc.

c)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau

d)

Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

8.

Khoảng 3.000 năm trước đây, cư dân nước nào là những người đầu tiên biết đúc và dùng đồ sắt?

a)

Tây á và Nam Châu Âu

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

9.

Điều kiện nào làm cho xã hội có sản phẩm dư thừa?

a)

Con người đã chinh phục được tự nhiên.

b)

Con người biết tiết kiệm trong chi tiêu

c)

Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện.

d)

Con người hăng hái sản xuất.

10.

Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành vào khoảng thời gian nào?

a)

Cách đây 3.000 năm.

b)

Cách đây 4.000 năm

c)

Thiên niên kỉ IV- III TCN.

d)

3.000 TCN.

11.

Công việc nào đã khiến mọi người ở phương Đông gắn bó ràng buộc với nhau trong tổ chức công xã?

a)

Làm nghề thủ công nghiệp

b)

Chăn nuôi

c)

Trị thuỷ

d)

Trồng lúa nước

12.

Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các dòng sông lớn?

a)

Có khí hậu nóng ẩm, phù hợp cho gieo trồng

b)

Cư dân ở đây sớm chế tạo ra công cụ bằng kim loại

c)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển

d)

Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thuỷ.

13.

Lực lượng sản xuất chính trong XH cổ đại phương Đông là:

a)

Thương nhân.

b)

Thợ thủ công.

c)

Nô lệ.

d)

Nông dân công xã

14.

Công cụ sản xuất ban đầu của cư dân cổ đại phương Đông là gì?

a)

Đồng thau, đồ đá, tre, gỗ

b)

Đồ đồng

c)

Đồ sắt

d)

Đồ đá

15.

Lực lượng đông đảo nhất của xã hội cổ đại phương Đông là tầng lớp nào?

a)

Nông nô

b)

Nông dân công xã

c)

Nông dân tự do

d)

Nô lệ

16.

Khoảng 6 triệu năm trước đây loài người có nguồn gốc từ

a)

Người tối cổ.

b)

Người tinh khôn.

c)

Loài vượn cổ

d)

Loài vượn người.

17.

Ở Việt Nam di tích Người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào

a)

Lạng Sơn

b)

Thanh Hoá

c)

Cao Bằng

d)

Nghệ An

18.

Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành vào khoảng thời gian nào?

a)

Cách đây 3.000 năm.

b)

Cách đây 4.000 năm.

c)

Thiên niên kỉ IV- III TCN.

d)

3.000 TCN.

19.

Khi xã hội nguyên thủy tan rã, người phương Đông thường quần tụ ở đâu để sinh sống?

a)

Vùng rừng núi

b)

Vùng trung du

c)

Lưu vực Các con sông lớn

d)

Vùng sa mạc

20.

Lực lượng sản xuất chính trong XH cổ đại phương Đông là

a)

Thương nhân.

b)

Thợ thủ công

c)

Nô lệ.

d)

Nông dân công xã

21.

Đứng đầu nhà nước ở các quốc gia cổ đại phương Đông là ai?

a)

Vua chuyên chế.

b)

Đông đảo quốc tộc quan lại.

c)

Chủ ruộng đất và tầng lớp tăng lữ

d)

Quí tộc.

22.

Lực lượng đông đảo nhất của xã hội cổ đại phương Đông là tầng lớp nào?

a)

Nô lệ

b)

Nông dân công xã

c)

Nông dân tự do

d)

Nông nô

23.

Phần lớn lãnh thổ của các nước phương Tây cổ đại được hình thành trên những vùng đất nào?

a)

Đồng bằng

b)

Núi và cao nguyên

c)

Cao nguyên

d)

Núi

24.

Ngành sản xuất nào phát triển sớm và mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải?

a)

Nông nghiệp

b)

Thương nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Câu A và B đúng.

25.

Trong các quốc gia cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, giai cấp nào trở thành lực lượng lao động chính làm ra của cải nhiều nhất cho xã hội?

a)

Chủ nô

b)

Nô lệ

c)

Nông dân

d)

Quý tộc

26.

Trong xã hội chiếm nô ở Hi Lạp và Rô-ma có hai giai cấp cơ bản nào?

a)

Chủ nô và nông dân công xã.

b)

Chủ nô và nô lệ.

c)

Địa chủ và nông dân

d)

Quý tộc và nông dân

27.

Đặc điểm của Thị quốc ở Địa Trung Hải là gì?

a)

ở Địa Trung Hải mỗi thành thị có nhiều quốc gia.

b)

ở Địa Trung Hải có nhiều phụ nữ sống ở thành thị.

c)

ở Địa Trung Hải mỗi thành thị là một quốc gia.

d)

ở Địa Trung Hải nhiều quốc gia có thành thị.

28.

Rô-ma trở thành quốc gia mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải vào thời gian nào?

a)

Thế kỉ V TCN

b)

Thế kỉ IV TCN

c)

Thế kỉ III TCN.

d)

Thế kỷ II TCN

29.

: "Trong một tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông". Đó là định lí của ai?

a)

ác-si-mét

b)

Ơ-clit

c)

Ta-let

d)

Pi-ta-go

30.

Năm 476, đế quốc nào ở Địa Trung Hải một thời oai hùng, bị sụp đổ?

a)

Đế quốc Rô-ma.

b)

Đế quốc Hi Lạp

c)

Tất cả các đế quốc trên.

d)

Đế quốc Ba Tư