Font size
WorksheetsThương vợ trăc nghiệm
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Địa danh nào sau đây là quê hương của Trần Tế Xương
A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội
B. Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam
C. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định
D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh
A
B
C
D
ăm sinh, năm mất của nhà thơ Tú Xương là:
A. 1870 – 1907
B. 1724 – 1791
C. 1835 – 1909
D. 1778 – 1858
A
B
C
D
Đáp án nào dưới đây đúng về cuộc đời Tú Xương?
A. Cuộc đời, tình duyên nhiều éo le, ngang trái
B. Ngắn ngủi, nhiều gian truân
C. Dạy học và sống thanh bach ở quê nhà
D. Tất cả các đáp án trên
A
B
C
D
Điểm khác biệt giữa Tú Xương và các nhà thơ khác thời phong kiến là gì?
A. Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài viết về người vợ đang sống của mình, bao gồm cả thơ, văn tế, câu đối.
B. Ngắn ngủi, nhiều gian truânTrần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn phú, văn tế, câu đối.
C. Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ khác nhau như thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát.
D. Trần Tế Xương sáng tác thơ gồm hai mảng: trào phúng và trữ tình.
A
B
C
D
Các sáng tác của Tú Xương chủ yếu tập trung vào hai phương diện nào sau đây:
A. Phê phán – tố cáo
B. Ngợi ca – đả kích
C. Trữ tình – trào phúng
D. Gia đình – xã hội
A
B
C
D
Với giọng văn châm biếm sâu cay, thơ Tú Xương châm biếm những đối tượng nào trong xã hội?
A. đả kích bọn thực dân phong kiến
B. đả kích bọn quan lại làm tay sai cho giặc
C. đả kích bọn rởm đời lố lăng trong buổi giao thời, bọn bán rẻ lương tâm chạy theo tiền bạc
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
E. Tất cả các đáp án trên đều sai
A
B
C
D
E
Nhận định nào sau đây đúng về nguồn gốc sâu xa trong các sáng tác của Trần Tế Xương?
A. Bắt nguồn từ sự bất mãn do nhiều lần thi hỏng
B. Bắt nguồn từ gia cảnh nghèo khó, khốn khổ
C. Bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với nước, với dân, với đời.
D. Bắt nguồn từ tình yêu thiên nhiên
A
B
C
D
Nhận định nào sau đây đúng về Tú Xương?
A. Là người con có hiếu, người thầy mẫu mực, sống theo đạo nghĩa.
B. Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngại khẳng định cá tính của mình.
C. Là con người cần cù, chăm chỉ, thông minh, đạt vinh quang trong thi cử.
D. Là con người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy. Tuy nhiên, cuộc đời ông lại ngắn ngủi, nhiều gian truân.
A
B
C
D
Nhận định sau đây về thơ Tú Xương đúng hay sai? “Nói đến tài làm thơ của Tú Xương, nhiều người đã đặc biệt chú ý đến sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố hiện thực, trào phúng và trữ tình, trong đó trữ tình là gốc. Với Tú Xương, vẫn chưa thấy chắc chắn có bài thơ chữ Hán nào, chỉ thấy thơ Nôm viết bằng các thể loại cổ điển: thơ luật Đường - thất ngôn bát cú, tứ tuyệt; phú; văn tế; câu đối; hát nói; lục bát. Ở thể loại nào Tú Xương cũng tỏ ra là một nghệ sĩ bậc thầy.”
A. Đúng
B. Sai
A
B
Bài thơ Thương vợ được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Thất ngôn bát cú
C. Thất ngôn trường thiên
D. Lục bát
A
B
C
D
Nội dung chính của hai câu thơ sau là: “Lặn lội thân cò khi quãng vắng, Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
A. Hình ảnh vất vả, chịu khó của bà Tú
B. Nỗi lòng của Tú Xương
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
A
B
C
D
Nội dung chính của hai câu thơ dưới đây là: "Cha mẹ thói đời ăn ở bạc, Có chồng hờ hững cũng như không"
A. Hình ảnh vất vả, chịu khó của bà Tú
B. Nỗi lòng thương vợ chân thành, giận mình vô tích sự, giận đời bạc bẽo.
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
A
B
C
D
Bài thơ Thương vợ thuộc mảng thơ:
A. Trào phúng
B. Phê phán
C. Trữ tình
D. Tả thực
A
B
C
D
Đáp án nào không phải là giá trị nội dung bài thơ Thương vợ của Tú Xương
A. Thương vợ là bài thơ tâm sự của nhà thơ
B. Sự bất lực của Tú Xương trước hoàn cảnh đất nước bị xâm lược
C. Thương vợ là bài thơ chan chứa niềm yêu thương nồng hậu của nhà thơ đối với người vợ hiền thảo
D. Trong Thương vợ, Tú Xương nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ “chịu thương chịu khó”
A
B
C
D
Giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Thương vợ là:
A. Ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm
B. Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.
C. Hình tượng thơ hàm súc, gợi cảm
D. Các chi tiết nghệ thuật chọn lọc vừa cá thể vừa khái quát sâu sắc
E. Tất cả các đáp án trên đều đúng
A
B
C
D
E
Nhận định sau đây về bài thơ Thương vợ đúng hay sai?
“Với tình cảm thương yêu, quý trọng, tác giả đã ghi lại một cách xúc động, chân thực hình ảnh người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh. Thương vợ là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Trần Tế Xương: cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc.”
A. Đúng
B. Sai
A
B
Câu thơ “Nuôi đủ năm con với một chồng” thể hiện:
A. Gánh nặng gia đình đang đè nặng lên vai người vợ, người mẹ
B. Ẩn chứa nỗi niềm chua chát về một gia đình gặp nhiều khó khăn, đông con, người chồng đang phải để vợ nuôi
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
A
B
C
D
Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì?
A. Tình cảm của tác giả gắn với quê hương, ruộng đồng
B. Sự vất vả, lận đận của mình
C. Những người nông dân nghèo khổ
D. Gợi liên tưởng về thân phận vất vả, khổ cực, cô đơn của bà Tú trên bước dường mưu sinh.
A
B
C
D
Từ “nợ” trong tác phẩm được hiểu là:
A. Quan hệ vợ chồng do trời định sẵn
B. Gánh nặng phải chịu.
C. Kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu
D. Thôi dành do phận
A
B
C
D
Hai câu luận trong Thương vợ đã sử dụng sáng tạo:
A. Thành ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”
B. Tục ngữ “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”
C. Ca dao “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”
D. Danh ngôn “năm nắng mười mưa” và “một duyên hai nợ”
A
B
C
D
Ý nghĩa tiếng “chửi” ở hai câu thơ cuối là gì?
A. Bà Tú trách “ có chồng cũng như không”
B. Tác giả thầm trách bản thân mình một cách thẳng thắn, nhận ra sự vô dụng của bản thân mình.
C. “Chửi” thói đời, tư tưởng trọng nam khinh nữ xã hội xưa
D. Đáp án B và C
E. Tất cả các đáp án A, B, C
A
B
C
D
E
Nhận định sau đây về hai câu đề bài thơ Thương vợ đúng hay sai? “Chồng cũng là một đứa con còn dại, phải nuôi. Đếm con, năm con chứ ai lại đếm chồng, một chồng – tại vì phải nuôi như nuôi con cho nên mới liệt ngang hàng mà đếm để nuôi đủ”.
A. Đúng
B. Sai
A
B
Câu thơ “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” trong bài Thương vợ có nội dung gần với những câu ca dao nào nhất?
A. Nước non lận đận một mình / Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
B. Con cò lặn lội bờ sông / Ghánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non.
C. Con cò mà đi ăn đêm / Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
D. Cái cò là cái cò con / Mẹ đi xúc tép để con ở nhà.
A
B
C
D
