NEW
Font size
WorksheetsTEST SÓNG CƠ
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Sóng cơ
là dao động lan truyền Trong một môi trường.
là dao động của mọi điểm Trong môi trường.
là một dạng chuyển động đặc biệt của môi trường.
là sự truyền chuyển động của các phần tử Trong môi trường.
Để phân loại sóng ngang và sóng dọc người ta dựa và
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Sóng dọc là sóng có phương dao động
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Một sóng cơ học lan truyền trên một sợi dây đàn hồi. Bước sóng λ không phụ thuộc vào
tốc độ truyền của sóng.
chu kì dao động của sóng.
thời gian truyền đi của sóng.
tần số dao động của sóng.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ học là không đúng?
Chu kỳ của sóng chính bằng chu kỳ dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được Trong một chu kỳ.
Bước sóng là
quãng đường sóng truyền trong 1 (s).
khoảng cách giữa hai điểm có li độ bằng không.
khoảng cách giữa hai bụng sóng.
quãng đường sóng truyền đi trong một chu kỳ.
Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Tốc độ truyền sóng.
Tần số dao động sóng.
Bước sóng.
Năng lượng sóng.
Tốc độ truyền sóng cơ học phụ thuộc vào
tần số sóng.
bản chất của môi trường truyền sóng.
biên độ của sóng.
bước sóng.
Sóng cơ lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ v không đổi, khi tăng tần số sóng lên 2 lần thì bước sóng sẽ
tăng 2 lần.
tăng 1,5 lần.
không đổi
giảm 2 lần.
Một sóng cơ học có tần số ƒ lan truyền Trong một môi trường tốc độ v. Bước sóng λ của sóng này Trong môi trường đó được tính theo công thức
λ = v/ƒ
λ = v.ƒ
λ = ƒ/v
λ = 2πv/ƒ
