Font size
WorksheetsĐiện học
Total questions: 20
Worksheet time: 18mins
Hai điện trở R1= 6 Ω và R2= 4 Ω mắc nối tiếp vào giữa hai điểm có hiệu điện thế 12V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng:
A. 6 Ω và 2A
B. 2,4 Ω và 3A
C .10 Ω và 1,2A
D. 10 Ω và 1,25A
Một sợi dây đồng dài 100m có tiết diện là 2 mm2 . Tính điện trở của sợi dây đồng này, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ω.m.
R = 85Ω
R = 8,5Ω
R = 0,85Ω
R = 0,085Ω
Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua dây nung của bếp có cường độ I = 6,8A. Công suất tiêu thụ của bếp điện là:
1496 kW
149,6W
14,96 kW
1496W
Một ấm điện có ghi 120V - 480W, người ta sử dụng nguồn điện có hiệu điện thế 120V để đun nước. Điện trở của ấm và cường độ dòng điện qua ấm bằng bao nhiêu?
30Ω; 4A.
0,25Ω; 4A.
30Ω; 0,4A.
0,25Ω; 0,4A.
Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:
A. 40V
B. 10V
C. 30V
D. 25V
Cho U=5 V , đèn sáng bình thường khi có cường độ dòng điện định mức là 0,5 A và hiệu điện thế định mức của đèn là 3 V. Tìm giá trị của biến trở.
10 Ω
4 Ω
6 Ω
2 Ω
Số vôn ghi trên mỗi bóng đèn hoặc trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa gì?
Là giá trị của hiệu điện thế cao nhất không được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.
Là giá trị của hiện điện thế định mức cần phải đặt vào hai đầu dụng cụ đó để nó hoạt động bình thường.
Là giá trị của hiệu điện thế nhỏ nhất được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.
Là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó khi có dòng điện chạy qua chúng.
Biến trở là:
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch có sơ đồ như trên hình 4.4 trong đó điện trở R1 = 4Ω, R2 = 5Ω. Cho biết số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở và khi K đóng hơn kém nhau 3 lần. Tính điện trở R3
18
19
20
29
Cho mạch điện có sơ đồ như hình , trong đó R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, ampe kế A1 chỉ 0,6A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch và cường độ dòng điện ở mạch chính
U= 3V , I = 0,2 A
U = 3V , I = 0,9 A
U = 9 V , I = 0,2 A
U = 9V , I = 0,6 A
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Trong đó điện trở R1 = 14, R2 = 8, R3 = 24. Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3.
A. I2 = 0,1A; I3 = 0,3A
B. I2 = 3A; I3 = 1A
C. I2 = 0,1A; I3 = 0,1A
D. I2 = 0,3A; I3 = 0,1A
Cho mạch điện như hình vẽ:
Trong đó R1 = 2 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 4 Ω, R4 = 10 Ω. Hiệu điện thế UAB = 28V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính .
Rtđ = 7 Ω , I = 4A
Rtđ = 8 Ω , I = 4A
Rtđ = 9 Ω , I = 3A
Rtđ = 3 Ω , I = 2 A
Một cuộn dây dẫn bằng đồng với khối lượng của dây dẫn là 0,5kg và dây dẫn có tiết diện 1mm2 , biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8Ω.m.
Tính chiều dài và điện trở dây dẫn , biết khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3 .
A. l = 58,18 m , R = 0,3 Ω
B. l = 58,18 m , R = 0,955 Ω
C. l = 32,18 m , R = 0,3 Ω
D. l = 23,12 m , R = 0,955 Ω
Hiệu điện thế trong mạch điện có sơ đồ dưới được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi như thế nào?
A. Giảm dần đi
B. Tăng dần lên
C. Không thay đổi
D. Lúc đầu giảm dần, sau đó tăng dần lên
Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:
A. P= UI
P = U/ I
P = U 2/I
P= U2.R
Số đếm ở công tơ điện ở gia đình cho biết
A. Thời gian sử dụng điện của gia đình
B. Công suất điện mà gia định sử dụng
C. Điện năng mà gia đình sử dụng
D. Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng
Một bàn là được sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức là 220V trong 15 phút thì tiêu thụ lượng điện năng là 720KJ. Công suất điện của bàn là là :
A.0,8kW
B. 8000W
C. 0, 8 W
D. 3kW
Một khu dân cư có 500 hộ gia đình, trung bình mỗi hộ sử dụng 4 giờ một ngày với công suất điện 120W. Tính điện điện năng mà cả khu dân cư này sử dụng trong 30 ngày
A. 2,592.1010J
B. 3,2.1010J
C.2,592 J
D. 2,592.1 kJ
Một ấm điện loại 220V – 1100W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun nước.Thời gian dùng ấm để đun nước của mỗi ngày là 30 phút. Hỏi trong 1 tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này? Cho rằng giá tiền điện là 1000đ/kW.h
A.16000 đồng.
B. 15500 đồng.
C.16500 đồng.
D.29500 đồng.
Một nồi cơm điện có số ghi trên vỏ là 220V – 400W được sử dụng với hiệu điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây nung của nồi.
A. 2,82 A
B. 1,82 A
C. 1,22 A
D. 3,22 A
