wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm ôn tập

Total questions: 20

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Đầu tư là gì?

a)

Đầu tư là việc sử dụng vốn vào một hoạt động nhất định nhằm thu lợi nhuận và/hoặc lợi ích kinh tế xã hội.

b)

Đầu tư là việc sử dụng vốn vào một hoạt động nhất định.

c)

Đầu tư là việc sử dụng dụng vốn vào một hoạt động nhất định nhằm thu lợi ích xã hội.

d)

Đầu tư là việc sử dụng vốn vào một hoạt động nhất định nhằm mục đích phi lợi nhuận.

2.

Đầu tư có đặc điểm:

a)

Có vốn đầu tư, tính phi lợi nhuận, tính mạo hiểm.

b)

Tính sinh lời, tính mạo hiểm, tính bảo mật.

c)

Có vốn đầu tư, tính sinh lời, tính mạo hiểm.

d)

Có vốn đầu tư, tính sinh lời, tính bảo mật.

3.

Khi cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển mạnh mẽ, ở các nước phát triển sử dụng công nghệ cũ như thế nào?

a)

Bỏ công nghệ cũ và chỉ sử dụng những công nghệ phát minh mới tiến bộ hơn

b)

Tiếp tục sử dụng công nghệ cũ kết hợp nghiên cứu công nghệ mới

c)

Mang những công nghệ cũ ra các nước đang phát triển tiến hành đầu tư, góp vốn bằng những công nghệ đó

d)

Cả 3 ý trên đều sai

4.

Đâu KHÔNG được xem là hàng hóa vô hình?

a)

Thương hiệu

b)

Máy móc

c)

Công nghệ

d)

Kiểu dáng

5.

Theo thuyết về vòng đời sản phẩm của Ramond Vernon (1966) thì nội dung của lý thuyết này có mấy giai đoạn?

a)

2

b)

5

c)

4

d)

3

6.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực là:

a)

Tác động tiêu cực của đầu tư quốc tế đối với nước chủ đầu tư

b)

Tác động tích cực của đầu tư quốc tế đối với nước chủ đầu tư

c)

Tác động tích cực của đầu tư quốc tế đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư

d)

Tác động tiêu cực của đầu tư quốc tế đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư

7.

Đầu tư quốc tế là gì?

a)

Đầu t­ư quốc tế là việc các nhà đầu tư­ của một nước (pháp nhân hoặc cá nhân) đ­ưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào khác sang một n­ước khác để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh.

b)

Đầu t­ư quốc tế là việc các nhà đầu tư­ (pháp nhân hoặc cá nhân) đ­ưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào khác để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác nhằm thu lợi nhuận hoặc đạt các hiệu quả xã hội.

c)

Đầu t­ư quốc tế là việc các nhà đầu tư­ của một nước (pháp nhân hoặc cá nhân) đ­ưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào khác sang một n­ước khác để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác nhằm thu lợi nhuận hoặc đạt các hiệu quả xã hội.

d)

Đầu t­ư quốc tế là việc các nhà đầu tư­ của một nước (pháp nhân hoặc cá nhân) đ­ưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào khác sang một n­ước khác để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác nhằm phi lợi nhuận hoặc đạt các hiệu quả xã hội.

8.

Đầu tư quốc tế ảnh hưởng thế nào đến chi phí sản xuất và hiệu quả sử dụng vốn?

a)

Giảm chi phí sản xuất – giảm hiệu quả sử dụng vốn

b)

Tăng chi phí sản xuất – giảm hiệu quả sử dụng vốn

c)

Tăng chi phí sản xuất – tăng hiệu quả sủ dụng vốn

d)

Giảm chi phí sản xuất – tăng hiệu quả sử dụng vốn

9.

Ý nào dưới đây KHÔNG phải là nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế?

a)

Trình độ phát triển đồng đều giữa các yếu tố sản xuất

b)

Tránh hàng rào bảo hộ

c)

Hạn chế rủi ro

d)

Nâng cao uy tín quốc tế

10.

Tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật được thể hiện trên phương diện nào?

a)

Vòng đời công nghệ càng ngắn

b)

Kĩ thuật công nghệ ngày càng tinh vi

c)

Công nghệ phát triển nhiều trong công nghiệp sản xuất

d)

Đầu tư công nghệ tốn nhiều chi phí

11.

Trong các nguyên nhân sau, đâu là nguyên nhân hình thành đầu tư quốc tế?

a)

Do quá trình toàn cầu hóa phát triển mạnh

b)

Do sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học kĩ thuật

c)

Sự ô nhiễm môi trường do các khí thải từ công nghiệp sản xuất

d)

Cả A và B đều đúng

12.

Đâu KHÔNG phải là tác động tích cực của đầu tư quốc tế đối với nước tiếp nhận vốn đầu tư?

a)

Gây bất ổn hoặc phân chia chính trị, xã hội và văn hóa

b)

Mở rộng thị trường xuất khẩu và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường thế giới

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

d)

Có được các công nghệ phù hợp, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

13.

Đâu KHÔNG phải là tác động tích cực của đầu tư quốc tế đối với nước chủ đầu tư?

a)

Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, khắc phục tình trạng lão hoá sản phẩm.

b)

Môi trường biến động

c)

Đổi mới cơ cấu sản phẩm, áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh.

d)

Tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu ổn định

14.

Theo chủ đề mà nhóm vừa thuyết trình thì có mấy hậu quả đối của hoạt động đầu tư quốc tế đối với nước xuất khẩu vốn đầu tư?

a)

3

b)

5

c)

4

d)

6

15.

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG:

a)

Đầu tư quốc tế luôn có lợi với nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư

b)

Đầu tư quốc tế luôn có lợi với nước chủ đầu tư

c)

Đầu tư quốc tế chỉ có lợi với nước tiếp nhận đầu tư

d)

Đầu tư quốc tế tác động tích cực lẫn tiêu cực với nước chủ đầu tư và nước tiếp nhận đầu tư

16.

Đối với nước xuất khẩu vốn, đầu tư quốc tế góp phần:

a)

Bành trướng sức mạnh về kinh tế

b)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

c)

Xây dựng thị trường cung cấp nguyên liệu ổn định

d)

Tất cả đáp án trên

17.

Theo chủ đề mà nhóm vừa thuyết trình thì có mấy hậu quả đối của hoạt động đầu tư quốc tế đối với nước nhận vốn đầu tư?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

18.

Đâu là khó khăn cho chủ đầu tư quốc tế?

a)

Lệ thuộc nhiều vào nước nhận vốn đầu tư

b)

Công nghệ tiên tiến

c)

Ô nhiễm môi trường cho chủ đầu tư

d)

Khai thác và sử dụng tài nguyên thiên thái quá

19.

Giả sử Mỹ đầu tư vào thị trường Việt Nam, khi tỷ giá hối đoái của Mỹ so với Việt Nam tăng trong dài hạn thì:

a)

Mỹ tiếp tục đầu tư vào thị trường Việt Nam

b)

Mỹ tháo chạy khỏi Việt Nam

c)

Mỹ rót thêm vốn đầu tư vào thị trường Việt Nam

d)

Hạ giá tài sản các nhà đầu tư Mỹ ở Việt Nam đối với nhà đầu tư Mỹ

20.

Đâu KHÔNG phải là hậu quả của hoạt động đầu tư quốc tế đối với nước xuất khẩu vốn:

a)

Việc làm và lao động trong nước giảm

b)

Cán cân thương mại cân đối

c)

Quản lí vốn và công nghệ còn khó khăn

d)

Đồng tiền không có sự ổn định