NEW
Font size
Worksheetskiểm tra sinh 10 bài 1
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Cacbon.
Hiđrô.
Ôxi.
Nitơ
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
Cácbonhiđrat gồm các loại
Đường đơn, đường đôi.
Đường đơn, đường đa.
Đường đôi, đường đa.
Đường đơn, đường đôi, đường đa.
Photpholipit cấu tạo bởi
1 phân tử glixêrol liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat.
2 phân tử glixêrol liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat.
1 phân tử glixêrol liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat.
3 phân tử glixêrol liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm photphat.
Chức năng nào sau đây không có ở prôtêin?
Cấu trúc.
Xúc tác quá trình trao đổi chất.
Điều hòa quá trình trao đổi chất.
Truyền đạt thông tin di truyền
ADN là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại nuclêôtit
G, X, U, T.
A, X, U, G.
A, G, X, T.
A, T, U, G.
Đơn phân cấu tạo của Prôtêin là
Mônôsaccarit
axit amin
Photpholipit
Stêrôit
Trình tự các nuclêôtit của 1 mạch phân tử ADN là G-X-T-G-G-X-X-T-A-X-G-T thì trình tự các nuclêôtit trên mạch còn lại là
U-A-A-X-X-G-G-A-U-G-X-A
T-U-A-X-X-G-G-A-T-G-X-A
X-G-A-X-X-G-G-A-T-G-X-A
T-A-A-X-X-G-G-A-T-G-X-U
Kí hiệu của các loại ARN thông tin , ARN vận chuyển , ARN ribôxôm lần lượt là
tARN, rARN và mARN
rARN, tARN và mARN
mARN, tARN và rARN
mARN, rARN và tARN
Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều cấu tạo từ prôtêin nhưng chúng khác nhau về nhiều đặc tính. Sự khác nhau đó do
số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axit amin.
số lượng, trật tự sắp xếp các aa và cấu trúc không gian.
thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian.
số lượng, thành phần aa và cấu trúc không gian.
Prôtêin tham gia trong thành phần của enzim có chức năng
xúc tác các phản ứng trao đổi chất.
điều hoà các hoạt động trao đổi chất.
xây dựng các mô và cơ quan của cơ thể.
cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào.
Một đoạn ADN có 480 nu loại A và 720 nu loại G. Đoạn ADN này có tổng số nu là
1200.
720.
2400.
3000.
Một đoạn ADN có 600 nu loại A và 900 nu loại G. Đoạn ADN này có tổng số liên kết hydro là
2400.
3000.
3900.
1500.
Trong cơ thể sống, các chất có đặc tính chung kị nước gồm
tinh bột, glucôzơ, mỡ, fructôzơ.
mỡ, xenlulôzơ, photpholipit, tinh bột.
sắc tố, vitamin, stêrôit, photpholipit, mỡ.
vitamin, sterôit, glucôzơ, cacbohiđrat.
Đặc điểm chung của prôtêtin và axit nuclêic là
đại phân tử có cấu trúc đa phân.
thành phần cấu tạo của màng tế bào.
đều được cấu tạo từ các đơn phân axít amin.
đều được cấu tạo từ các nuclêotit
Phần lớn các nguyên tố đại lượng tham gia cấu tạo nên
Lipit, enzyme.
đại phân tử hữu cơ.
Prôtêin, vitamin.
Glucôzơ, tinh bột, vitamin.
Chức năng chính của mỡ là
dự trử năng lượng cho tế bào và cơ thể.
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Cấu trúc mang và truyền đạt thông tin di truyền là
Prôtêin.
ADN.
mARN.
rARN.
Prôtêin có các bậc cấu trúc:
bậc 1, bậc 2, bậc 3 và một số có cấu trúc bậc 4.
bậc 1, bậc , bậc 3 và bậc 4.
bậc 1, bậc 2, bậc 3
bậc 1, bậc 2 và một số có cấu trúc bậc 4.
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là :
C, H, O, P.
C, H, O, N.
O, P, C, N.
H, O, N, P.
