wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LSTG

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Nhật Bản nằm ở khu vực nào trên thế giới?

a)

Đông Nam Á

b)

Đông Bắc Á

c)

Trung Á

d)

Tây Nam Á

2.

Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản là gì?

a)

Nông nghiệp lạc hậu

b)

Thương mại hàng hóa

c)

Công nghiệp phát triển

d)

Sản xuất quy mô

3.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

a)

Nông nghiệp vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu

b)

Sản xuất công nghiệp theo dây chuyền chuyên môn hóa

c)

Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

d)

Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều

4.

Tình hình chính trị Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX như thế nào?

a)

Ổn định

b)

Khủng hoàng trầm trọng

c)

Đẩy mạnh xâm lược bên ngoài

d)

Mâu thuẫn nội bộ

5.

Chế độ Mạc phủ Tô - ku - ga - oa tồn tại trong khoảng bao nhiêu năm ở Nhật Bản?

a)

Hơn 200 năm

b)

Hơn 100 năm

c)

Hơn 250 năm

d)

Hơn 1000 năm

6.

Đến giữa TK XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay lực lượng chính trị nào?

a)

Tướng quân Sogun

b)

Thiên hoàng

c)

Võ sĩ Samurai

d)

Tư sản công thương

7.

Trong xã hội Nhật Bản từ đầu XIX đến trước 1868, đẳng cấp nào đứng đầu?

a)

Samurai

b)

Đaimyô

c)

Tư sản

d)

Sogun

8.

Xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868 có điểm gì nổi bật?

a)

Nhiều đảng phái chính trị được thành lập

b)

Nông dân là lực lượng chủ yếu chống chế độ phong kiến

c)

Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị

d)

Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì

9.

Giữa thế kỉ XIX, nước tư bản đầu tiên nào dùng áp lực quân sự đòi Nhật Bản "mở cửa"?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Nga

d)

Mỹ

10.

Thời kì tồn tại chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản giống với thời kì lịch sử nào ở Việt Nam?

a)

Thời kì Trịnh- Nguyễn phân tranh (1627-1672).

b)

Thời kì vua Lê- chúa Trịnh (1545-1787).

c)

Thời kì nhà Nguyễn (1802-1945).

d)

Thời kì nhà Mạc (1527-1592).

11.

Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, tầng lớp nào trong xã hội Nhật Bản đã dần tư sản hóa?

a)

Đaimyô (quý tộc phong kiến lớn)

b)

Samurai (võ sĩ)

c)

Địa chủ vừa và nhỏ

d)

Quý tộc

12.

Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện giữa TK XIX, Nhật Bản đã làm gì?

a)

Duy trì nền quân chủ chuyên chế

b)

Tiến hành những cải cách tiến bộ

c)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước TB phương Tây

d)

Thiết lập chế độ Mạc phủ mới

13.

Đến giữa thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mĩ.

d)

Nhật.

14.

Nội dung nào sau đây không đúng về chính sách cai trị của thực dân Anh đối với Ấn Độ?

a)

Duy trì chế độ đẳng cấp khắc nghiệt.

b)

Mua chuộc giai cấp phong kiến Ấn Độ.

c)

Thiết lập chính quyền tự trị của người Ấn.

d)

Vơ vét bóc lột sức người và tài nguyên.

15.

Chính đảng của giai cấp tư sản Ấn Độ là

a)

Đảng Quốc Đại.

b)

Đảng Quốc xã.

c)

Đảng Quốc gia.

d)

Đảng cộng sản.

16.

Chủ trương của Đảng Quốc Đại trong những năm 1885 -1905 là

a)

lật độ ách thống trị của thực dân Anh, xây dựng quốc gia độc lập.

b)

kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang đòi quyền tự trị.

c)

đấu tranh ôn hoà đòi chính phủ thực dân Anh tiến hành cải cách.

d)

tập hợp nhân dân nổi dậy, đấu tranh vũ trang đòi quyền tự trị.

17.

Sự ra đời của Đảng Quốc Đại (1885) đã

a)

diễn ra đồng thời với việc thành lập chính đảng vô sản Ấn Độ.

b)

đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.

c)

mở đầu cao trào đấu tranh vũ trang giành độc lập ở Ấn Độ.

d)

đưa giai cấp công nhân Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.

18.

Phái cấp tiến trong Đảng Quốc Đại do Ti - lắc đứng đầu có chủ trương

a)

đấu tranh ôn hoà đòi chính quyền thực dân thi hành cải cách.

b)

lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

c)

đấu tranh ôn hoà, đòi quyền tự trị cho nhân dân Ấn Độ.

d)

thoả hiệp với thực dân Anh cùng chia quyền lợi ở Ấn Độ.

19.

Cơ sở cho sự ra đời của Đảng Quốc Đại Ấn Độ năm 1885 là

a)

ý thức chính trị của giai cấp tư sản Ấn Độ được nâng cao.

b)

sự ra đời và lớn mạnh của tầng lớp thương nhân Ấn Độ.

c)

chính phủ Anh đã đáp ứng quyền lợi cho tư sản Ấn Độ.

d)

công nhân bước đầu đã chuyển qua đấu tranh tự giác.

20.

Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ phong trào dân tộc 1905-1908 ở Ấn Độ?

a)

Sự thành lập và phát triển của Đảng Quốc Đại.

b)

Nữ hoàng Anh tuyên bố là Nữ hoàng Ấn Độ.

c)

Thực dân Anh ban hành đạo luật chia đôi Bengan.

d)

Sự phân hoá trong nội bộ của Đảng Quốc Đại.

21.

Phong trào đấu tranh 1905-1908 của nhân dân Ấn Độ đã

a)

buộc thực dân Anh trao quyền tự trị cho Ấn Độ.

b)

buộc thực dân Anh thu hồi đạo luật chia đôi Bengan.

c)

chấm dứt hoàn toàn chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ.

d)

làm sụp đỗ hoàn toàn chế độ thực dân của Anh.

22.

Nhận xét nào sau đây đúng với tính chất của phong trào đấu tranh 1905-1908 của nhân dân Ấn Độ?

a)

Mang tính cải lương.

b)

Chỉ có tính dân chủ.

c)

Mang đậm tính dân tộc.

d)

Có tính phong kiến.

23.

Hiệp ước Nam Kinh (1842) là mốc mở đầu quá trình biến Trung Quốc từ một quốc gia độc lập trở thành nước

a)

nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

b)

thuộc địa nửa phong kiến.

c)

phong kiến nửa thuộc địa.

d)

nửa phong kiến thuộc địa.

24.

Cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên Quốc (1851) ở Trung Quốc được đánh giá là

a)

phong trào đấu tranh của giai cấp c6ng nhân.

b)

một cuộc cách mạng tư sản triệt để.

c)

một cuộc cách mạng ruộng đất đầu tiên.

d)

phong trào nông dân lớn nhất trong lịch sử.

25.

Lần đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc, phong trào Thái Bình Thiên Quốc đã

a)

đánh đổ được chính quyền phong kiến.

b)

đề ra chính sách bình quân ruộng đất.

c)

đoàn kết được nông dân chống phong kiến.

d)

phát động giai cấp nông dân vùng lên.

26.

Phong trào Nghĩa hoà đoàn có điểm khác biệt so với phong trào Thái Bình Thiên Quốc về

a)

đối tượng đấu tranh.

b)

giai cấp lãnh đạo.

c)

lực lượng tham gia chủ yếu.

d)

kết cục của phong trào.

27.

Tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là chính đảng của giai cấp nào ở Trung Quốc?

a)

Nông dân.

b)

Công nhân.

c)

Tư sản.

d)

Địa chủ.

28.

Một trong những kết quả của cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) là

a)

lật đổ được chế độ phong kiến.

b)

xoá bỏ sự thống trị của đế quốc.

c)

đưa Trung Quốc tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

thực hiện thống nhất lãnh thổ Trung Quốc.

29.

Một trong những nội dung của học thuyết Chủ nghĩa Tam dân là

a)

dân tộc độc lập.

b)

dân tộc bình đẳng.

c)

dân sinh tự do.

d)

dân sinh bình đẳng.

30.

Tính chất của cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là gì?

a)

Cách mạng tư sản kiểu mới.

b)

Cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Cách mạng ruộng đất.

d)

Cách mạng dân chủ tư sản.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

a)

Cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo.

b)

Mục tiêu là đấu tranh đòi độc lập dân tộc.

c)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Lật đổ được chế độ phong kiến chuyên chế.

32.

Một trong những hạn chế của cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là

4 lines
33.

Một trong những ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là

4 lines
34.

Triều đại phong kiến cuối cùng củ Trung Quốc là

a)

Triều Minh.

b)

Triều Thanh.

c)

Triều Tống.

d)

Triều Nguyên.

35.

Quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được nền độc lập trước sự tấn công xâm lược của thực dân phương Tây là

a)

Thái Lan.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Mianma.

36.

Thực dân phương Tây tiến hành cuộc xâm lược các nước Đông Nam Á khi chế độ phong kiến ở khu vực này

a)

đang phát triển mạnh mẽ.

b)

khủng hoảng trầm trọng.

c)

bắt đầu phát triển.

d)

mới được hình thành.

37.

Đến giữa thế kỉ XIX, Inđônêxia đã trở thành thuộc địa của

a)

Anh.

b)

Hà Lan.

c)

Pháp.

d)

Tây Ban Nha.

38.

Đầu thế kỉ XX, Philippin trở thành thuộc địa của

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Mĩ.

39.

Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp của nhân dân Campuchia (từ nửa sau thế kỉ XIX) được mở đầu bằng cuộc khởi nghĩa của

a)

Hoàng thân Si-vô-tha

b)

A-cha Xoa

c)

Pu-côm-bô.

d)

Nô-rô-đôm.

40.

Cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân Campucha giai đoạn nửa sau thế kỉ XIX được coi là biểu tượng cho sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân hai nước Việt Nam và Campuchia?

a)

Nô-rô-đôm.

b)

Si-vô-tha.

c)

A-cha Xoa.

d)

Pu-côm-bô.

41.

Tính chất của cuộc cải cách Ra-ma V là

a)

cách mạng dân chủ tư sản triệt để

b)

cách mạng vô sản

c)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

d)

cách mạng dân chủ tư sản không triệt để

42.

Giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của nước nào ?

a)

Anh, Pháp

b)

Anh, Mĩ

c)

Anh, Bồ Đào Nha

d)

Anh, Tây Ban Nha

43.

Vì sao cuối thế kỉ XIX Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập ?

a)

Do Xiêm được sự giúp đỡ của Mĩ

b)

Do cải cách chính trị của vua Ra-ma IV

c)

Do Xiêm đã bước sang thời kì tư bản chủ nghĩa

d)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo khôn khéo của vua Ra-ma V

44.

Điểm chung của tình hình các nước Đông Nam Á đầu thế kỉ XX là gì?

a)

Tất cả đều là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.

b)

Hầu hết là thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây.

c)

Tất cả đều giành được độc lập dân tộc.

d)

Hầu hết đều giành được độc lập dân tộc.

45.

Từ giữa thế kỉ XIX, các nước phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước Đông Nam Á trong bối cảnh

a)

các quốc gia phong kiến Đông Nam Á đang lâm vào khủng hoảng.

b)

các nước châu Âu và Bắc Mĩ bắt đầu tiến hành cách mạng tư sản.

c)

Ấn Độ và Trung Quốc đã cải cách thành công và giữ vững được độc lập dân tộc.

d)

các quốc gia phong kiến Đông Nam Á đang phát triển thịnh đạt.

46.

Chính sách ngoại giao đã đưa đến hậu quả gì cho nước Xiêm?

a)

Đất nước chịu nhiều lệ thuộc về chính trị, kinh tế vào Anh và Pháp

b)

Đất nước bị các nước Anh, Pháp chia cắt, thống trị

c)

Đất nước chịu nhiều áp lực từ các nước lớn

d)

Đất nước thường xuyên lâm vào tình trạng khủng hoảng, bất ổn

47.

Cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm và cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản đều diễn ra trên những lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

Chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao quân sự và giáo dục.

d)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, giáo dục.

48.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

thể hiện tinh thần yêu nước, đấu tranh bất khuất vì độc lập tự do của mỗi dân tộc.

b)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Đông Dương.

c)

tạo điều kiện để phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập vào Đông Dương.

d)

thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống Pháp.

49.

Nước thực dân nào có nhiều thuộc địa nhất ở Châu Phi?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Đức.

50.

Các nước đế quốc hoàn thành việc châu Phi vào thời gian nào?

a)

Giữa thế kỉ XIX.

b)

Cuối thế kỉ XIX.

c)

Đầu thế kỉ XIX.

d)

Đầu thế kỉ XX.

51.

Từ thế kỉ XVI, XVII, hầu hết các nước Mĩ Latinh đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân nào?

a)

Anh, Pháp.

b)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

c)

Anh, Đức.

d)

Mĩ, Pháp.

52.

Nước cộng hòa da đen đầu tiên được thành lập ở Mĩ Latinh là

a)

Cuba.

b)

Ha-i-ti.

c)

Bra-xin.

d)

Cô-lom-bia.

53.

Cuộc đấu tranh nào chống thực dân phương Tây của nhân dân châu Phi là nổi bật nhất?

a)

Ai Cập.

b)

Angieri.

c)

Xu Đăng.

d)

Ê-ti-ô-pia.

54.

Mục tiêu bao trùm của Mĩ đối với khu vực Mĩ Latinh là gì?

a)

Tạo ra một liên minh hợp tác.

b)

Hỗ trợ các nước Mĩ Latinh.

c)

Biến thành đồng minh của Mĩ.

d)

Biến thành sân sau của Mĩ.

55.

Ý nào sau đây không thuộc chính sách bành trướng của Mĩ đối với các nước Mĩ latinh từ đầu thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?

a)

Đề ra học thuyết Mơn-rô.

b)

Thành lập tổ chức Liên Mĩ.

c)

Lập chính quyền độc tài quân sự.

d)

Gây chiến với Tây Ban Nha.

56.

Mĩ đưa ra học thuyết Mơn-rô “châu Mĩ của người châu Mĩ” là nhằm mục đích gì?

a)

Biến châu Mĩ thành của người Mĩ.

b)

Biến châu Mĩ thành của người châu Mĩ.

c)

Đoàn kết giữa các nước châu Mĩ.

d)

Xây dựng liên minh Mĩ - Mĩ Latinh.

57.

Khu vực nào giành thắng lợi sớm nhất trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?

a)

Đông Nam Á.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Châu Phi.

d)

Mĩ Latinh.

58.

Điểm khác biệt của cuộc đấu tranh ở Ê-ti-ô-pi-a với Ai Cập trong thế kỷ XIX là

a)

diễn ra kéo dài.

b)

thất bại năng nề.

c)

giữ được nền độc lập.

d)

diễn ra quyết liệt, sôi nổi.

59.

Sự kiện lịch sử thế giới nổi bật vào năm 1914 là:

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

b)

B. Hội nghị Vecxai được khai mạc tại Pháp.

c)

C. Hội nghị Washington được tổ chức tại Mĩ.

d)

D. Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ.

60.

Trong cuộc chạy đua giành giật thuộc địa, đế quốc nào là hung hăng nhất?

a)

A. Mĩ.

b)

B. Đức.

c)

C. Pháp.

d)

D. Áo - Hung.

61.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A. mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.

b)

B. mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

c)

C. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

d)

D. Thái tử Áo - Hung bị một phần tử yêu nước Xec-bi ám sát.

62.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất?

a)

mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.

b)

mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

c)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

d)

Thái tử Áo - Hung bị một phần tử yêu nước Xec-bi ám sát.

63.

Đầu thế kỉ XX, châu Âu hình thành hai khối quân sự kình địch nhau là

a)

khối đế quốc phát xít và khối đế quốc dân chủ.

b)

khối đế quốc phát xít và khối Liên minh.

c)

C. khối Liên minh và khối Hiệp ước.

d)

D. khối Hiệp ước và khối các nước trung lập.

64.

Cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất thể hiện rõ tính chất gì?

a)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa, của nhân dân.

b)

Cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.

c)

Cuộc chiến tranh phi nghĩa, của các nước tư bản.

d)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ hòa bình.

65.

Từ sự bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất, bài học nào là quan trọng nhất được rút ra để ngăn chặn một cuộc chiến tranh?

a)

Biết kìm chế, giải quyết các vấn đề bằng biện pháp hòa bình.

b)

Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn.

c)

Đoàn kết nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới.

d)

Kêu gọi sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế

66.

Những nước nào tham gia phe Liên minh?

a)

Anh, Pháp, Nga

b)

Đức, Áo – Hung, Italia

c)

Anh, Đức, Italia

d)

Đức, Pháp, Nga

67.

Mĩ giữ thái độ “trung lập” trong giai đoạn đầu của cuộc Chiến tranh hế giới thứ nhất vì

a)

Muốn lợi dụng chiến tranh để bán vũ khí cho cả hai phe

b)

Chưa đủ tiềm lực để tham chiến

c)

Không muốn “hi sinh” một cách vô ích

d)

Sợ quân Đức tấn công

68.

Sự kiện nào đánh dấu mốc kết thúc chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Tháng 9/ 1918, Cách mạng bùng nổ ở Đức.

b)

Chính phủ mới được thành lập ở Đức

c)

Hoàng đế Vinhem II bỏ chạy sang Hà Lan

d)

Ngày 11/ 11/ 1918, Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

69.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất?

a)

mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.

b)

mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

c)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

d)

Thái tử Áo - Hung bị một phần tử yêu nước Xec-bi ám sát.

70.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A. mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội.

b)

B. mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

c)

C. mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

d)

D. Thái tử Áo - Hung bị một phần tử yêu nước Xec-bi ám sát.

71.

Thành tựu nổi bật nhất của phong trào cách mạng thế giới trong thời gian diễn ra Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) là:

a)

cách mạng dân chủ tư sản ( tháng 2/1917) ở Nga giành thắng lợi

b)

cách mạng tháng 11/1918 ở Đức giành thắng lợi

c)

cách mạng tháng Mười ở Nga (1917) thành công, nước Nga Xô viết ra đời.

d)

phong trào cách mạng dâng cao ở nhiều nước châu Âu, châu Á.

72.

Biểu hiện rõ nhất về sự phát triển không đều giữa các nước tư bản cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX là trong các lĩnh vực

a)

kinh tế và thuộc địa.

b)

kinh tế và tài chính.

c)

thuộc địa và khoa học-kĩ thuật.

d)

khoa học-kĩ thuật và tài chính.

73.

Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề từ Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là do

a)

Chiến tranh thế giới lan rộng đến Việt Nam.

b)

Việt Nam trực tiếp tham gia chiến tranh thế giới.

c)

trung tâm của Chiến tranh thế giới thứ nhất là ở khu vực Đông Dương.

d)

Việt Nam là thuộc địa của Pháp nên bị khai thác phục vụ cho chiến tranh.

74.

Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?

a)

Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước

b)

Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự

c)

Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế

d)

Sự hình thành các khối,các liên minh chính trị

75.

Đức sử dụng chiến lược nào trong giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Đánh lâu dài để gìn giữ lực lượng.

b)

Tiến công thẳng vào các đối thủ thuộc phe Hiệp ước.

c)

Đánh cầm cự, vừa đánh vừa đàm phán.

d)

Đánh nhanh thắng nhanh/đánh chớp nhoáng.

76.

Nội dung nào chi phối giai đoạn 2 của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Mĩ tuyên chiến với Đức, chính thức tham chiến và đứng về phe Hiệp ước

b)

Tàu ngầm Đức vi phạm quyền tự do trên biển, tấn công phe Hiệp ước

c)

Cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga

d)

Đức dồn lực lượng, quay lại đánh Nga và loại Italia ra khỏi vòng chiến

77.

Sự kiện đánh dấu bước chuyển biến lớn của cục diện chính trị thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi và Nhà nước Xô viết được thành lập

b)

Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

c)

Cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức

d)

Chính phủ mới được thành lập ở Đức