Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Sử

Total questions: 153

Worksheet time: 3hrs 33mins

Name
Class
Date
1.

Trong quá trình phát triển chung của lịch sử nhân loại, cư dân ở đâu sử dụng công cụ bằng đồng thau sớm nhất?

a)

Tây Á và Nam Âu.

b)

Tây Á và Ai Cập.

c)

Ai Cập và Nam Âu.

d)

Trung Quốc và Ai Cập.

2.

Trong buổi đầu thời đại kim khí, kim loại nào được sử dụng sớm nhất?

a)

Sắt.

b)

Thiếc.

c)

Đồng đỏ.

d)

Đồng thau.

3.

Công cụ sản xuất nào dưới đây KHÔNG phải là công cụ sản xuất chủ yếu trong thời đại kim khí?

a)

Công cụ bằng đồng đỏ.

b)

Công cụ bằng đồng thau.

c)

Công cụ bằng đá mới.

d)

Công cụ bằng sắt.

4.

Các quốc gia cổ đại đầu tiên ở phương Đông ra đời vào khoảng thời gian nào?

A. Thiên niên kỉ IV TCN.

a)

Thiên niên kỉ IV TCN.

b)

Thiên niên kỉ V TCN.

c)

Thiên niên kỉ VI TCN.

d)

Thiên niên kỉ VII TCN.

5.

Ở Trung Quốc vương triều nào được thành lập đầu tiên thời kì cổ đại?

a)

Thương.

b)

Chu.

c)

Hạ.

d)

Tần.

6.

Nền kinh tế chính của các cư dân phương Đông cổ đại là gì?

a)

Thủ công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Buôn bán nô lệ.

d)

Thương mại.

7.

Trong xã hội Phương Đông cổ đại tầng lớp nào đóng vai trò sản xuất chính?

a)

Nô lệ.

b)

Nông dân công xã.

c)

Bình dân.

d)

Thợ thủ công.

8.

Tứ đại phát minh của Trung Quốc là gì?

a)

Thuốc súng, gốm sứ, la bàn, dệt lụa.

b)

Gốm sứ, dệt lụa, la bàn, kỹ thuật in.

c)

Thuốc súng, la bàn, kỹ thuật in, giấy.

d)

Giấy, gốm sứ, la bàn, kỹ thuật in.

9.

Ý nào KHÔNG phải là đặc điểm của nhà nước phong kiến phương Đông?

a)

Vua là người đứng đầu nhà nước có quyền lực tối cao.

b)

Vua cai trị đất nước dựa và vương quyền và thần quyền.

c)

Vua coi mình là thần thánh dưới trần gian.

d)

Giúp việc cho vua có hội đồng nhân dân là đại biểu của nhân dân bầu ra.

10.

Quá trình nào được coi là bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hóa của loài người là:

a)

Chuyển từ vượn cổ thành người tối cổ.

b)

Chuyển từ vượn cổ thành người tinh khôn.

c)

Chuyển từ người tối cổ thành người tinh khôn.

d)

Chuyển từ người tối cổ thành người hiện đại.

11.

“Nguyên tắc vàng” của xã hội thời nguyên thủy là gì?

a)

Tồn tại.

b)

Dựa vào tự nhiên.

c)

Yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.

d)

Công bằng và bình đẳng.

12.

Nguyên nhân nào dưới đây KHÔNG phải là nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện chế độ tư hữu?

a)

Trong xã hội đã có sản phẩm dư thừa.

b)

Sự không công bằng trong xã hội.

c)

Xã hội có sự phân chia chức phận khác nhau.

d)

Công cụ bằng đá mới phát triển.

13.

Chế độ tư hữu xuất hiện đã kéo theo

a)

gia đình phụ hệ xuất hiện.

b)

gia đình mẫu hệ xuất hiện.

c)

gia đình ba thế hệ xuất hiện.

d)

gia đình hai thế hệ xuất hiện.

14.

Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc diễn ra như thế nào?

a)

Xung đột vì mâu thuẫn đất đai.

b)

Quan hệ đối kháng lẫn nhau.

c)

Quan hệ gắn bó, giúp đỡ lẫn nhau.

d)

Luôn xảy ra chiến tranh, xâm lược.

15.

Quan hệ chủ yếu trong thị tộc là

a)

quan hệ láng giềng.

b)

quan hệ hôn nhân.

c)

quan hệ huyết thống.

d)

quan hệ hôn nhân và láng giềng.

16.

Thiên văn học và lịch ở phương Đông ra đời do phục vụ cho nhu cầu nào?

a)

Sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.

b)

Sản xuất nông nghiệp.

c)

Sản xuất nông nghiệp và đi biển.

d)

Việc tính thời lịch cho chính xác

17.

Nhà nước ở các quốc gia cổ đại Phương Đông ra đời từ sớm vì sao?

a)

Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và làm thuỷ lợi.

b)

Do nhu cầu sinh sống tập trung.

c)

Do điều kiện tự nhiên thuận lợi.

d)

Do nhu cầu phát triển kinh tế

18.

Thiên văn học và lịch ở phương Đông ra đời gắn với nhu cầu nào?

a)

Sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp.

b)

Sản xuất nông nghiệp.

c)

Sản xuất nông nghiệp và đi biển.

d)

Việc tính thời lịch cho chính xác

19.

Tại sao nhà nước ở các quốc gia cổ đại Phương Đông ra đời từ sớm?

a)

Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và làm thuỷ lợi.

b)

Do nhu cầu sinh sống tập trung.

c)

Do điều kiện tự nhiên thuận lợi.

d)

Do nhu cầu phát triển kinh tế.

20.

Biểu hiện nào dưới đây KHÔNG gắn với bộ lạc?

a)

Tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau.

b)

Những người trong bộ lạc có họ hàng với nhau.

c)

Người đứng đầu bộ lạc gọi là tù trưởng.

d)

Người cùng bộ tộc không được kết hôn với nhau.

21.

Trong xã hội nguyên thủy, công bằng và bình đẳng là “nguyên tắc vàng” vì

a)

lúc này chưa có sản phẩm dư thừa.

b)

mọi người còn yêu thương nhau.

c)

của cải làm ra chưa có nhiều.

d)

con người chưa nghĩ đến cá nhân.

22.

Xã hội cổ đại được hình thành khi

a)

xã hội đó có của cải.

b)

xã hội đó có ruộng đất tư hữu.

c)

xã hội đó có sự phân hóa giai cấp.

d)

xã hội đó có công cụ lao động tiến bộ.

23.

Biểu hiện nào dưới đây thể hiện sự xuất hiện gia đình phụ hệ trong xã hội nguyên thủy?

a)

Đàn ông làm các công việc nặng nhọc hơn phụ nữ.

b)

Đàn ông có vai trò trụ cột trong gia đình.

c)

Xuất hiện sự phân công lao động nam nữ.

d)

Khả năng lao động của đàn ông khác phụ nữ.

24.

Tại sao nói “Ai Cập là tặng phẩm của song Nin”?

a)

Cung cấp lương thực, thực phẩm cho người dân Ai Cập

b)

Là tuyến giao thông huyết mạch của Ai Cập.

c)

Nhu cầu thủy lợi thúc đẩy sự ra đời của nhà nước.

d)

Phát triển hình học của Ai Cập.

25.

Dấu hiệu nào cho thấy các quốc gia cổ đại phương Đông bước vào ngưỡng cửa văn minh?

a)

Sự ra đời của chữ viết.

b)

Sự xuất hiện của công cụ bằng sắt.

c)

Sự xuất hiện của nông nghiệp

d)

Sự xuất hiện của nhà nước, chữ viết.

26.

Chữ viết của các quốc gia cổ đại phương Đông ban đầu là

a)

Chữ tượng hình

b)

Chữ tượng ý

c)

Chữ tượng thanh.

d)

Chữ cái Latinh.

27.

Giai cấp bị bóc lột chính trong các thị quốc Địa Trung Hải là giai cấp nào?

a)

Nông dân lĩnh canh

b)

Thương nhân

c)

Nô lệ

d)

Chủ nô

28.

Đâu là điểm tương đồng giữa vương triều Hồi giáo Đê-li và vương triều Mô-gôn ở Ấn Độ?

a)

Đều là vương triều ngoại tộc.

b)

Đều theo đạo Phật.

c)

Đều đặt kinh đô ở Đê-li.

d)

Đều bài trừ Hin-đu giáo.

29.

Tại sao lại gọi lịch của các cư dân ở các quốc gia cổ đại Phương Đông là nông lịch?

a)

Do được người nông dân sáng tạo ra.

b)

Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

c)

Dựa vào sự chuyển động của mặt trăng.

d)

Dựa vào sự chuyển động của mặt trời.

30.

Hợp quần xã hội đầu tiên của loài người được gọi là gì?

a)

Bầy người nguyên thủy.

b)

Thị tộc

c)

Bộ lạc.

d)

Các quốc gia cổ đại.

31.

Ý nào sau đây KHÔNG phải biểu hiện của tính cộng đồng trong Thị tộc?

a)

Sự phân chia giàu nghèo trong xã hội.

b)

Sự bình đẳng giữa các thành viên.

c)

Mọi của cải được coi là của chung.

d)

Sự hưởng thụ của cải bằng nhau.

32.

Sở hữu trong thị tộc là

a)

sở hữu tư nhân.

b)

sở hữu tập thể.

c)

sở hữu một vài tập thể.

d)

sở hữu nhà nước.

33.

Trong xã hội phương Đông là mâu thuẫn cơ bản nhất là mâu thuẫn giữa các giai cấp nào?

a)

Nhà vua với nông dân công xã.

b)

Qúy tộc với nông dân công xã.

c)

Qúy tộc với nô lệ.

d)

Địa chủ với nông dân.

34.

Vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp?

a)

Nhờ các chính sách của nhà nước.

b)

Nhờ các dòng sông mang phù sa bồi đắp.

c)

Nhờ sự cần cù, chăm chỉ lao động của nhân dân.

d)

Nhờ biết sử dụng công cụ bằng sắt sớm.

35.

Ý nào sau đây không phù hợp với loài vượn cổ trong quá trình tiến hóa thành người ?

a)

Sống cách đây 6 triệu năm.

b)

Có thể đứng và đi bằng 2 chân.

c)

Tay được dung để cầm nắm.

d)

Chia thành các chủng tộc lớn.

36.

Xương hóa thạch của loài vượn cổ được tìm thấy ở đâu?

a)

Đông Phi, Tây Á, Bắc Á.

b)

Đông Phi, Tây Á, Đông Nan Á.

c)

Đông Phi, Việt Nam, Trung Quốc.

d)

Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ.

37.

Di cốt của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

a)

Đông Phi, Trung Quốc, Bắc Âu.

b)

Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu.

c)

Đông Phi, Inội dungonexia, Đông Nam Á.

d)

Tây Á, Trung Quốc, Bắc Âu.

38.

Người tối cổ có bước tiến hóa hơn về cấu tạo cơ thể so với loài vượn cổ ở điểm nào?

a)

Đã đi, đứng bằng hai chân, đôi bàn tay được giải phóng.

b)

Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.

c)

Hộp sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

d)

Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

39.

Người tối cổ đã tạo ra công cụ lao động như thế nào?

a)

Lấy những mảnh đá, hòn cuội có sẵn trong tự nhiên để làm công cụ.

b)

Ghè, đẽo một mặt mảnh đá hay hòn cuội.

c)

Ghè đẽo, mài một mặt mảnh đá hay hòn cuội.

d)

Ghè đẽo, mài cẩn thận hai mặt mảnh đá.

40.

Ý nào không phản ánh đúng công dụng của những chiếc rìu đá của Người tối cổ?

a)

Chặt cây cối.

b)

Dùng trực tiếp làm vũ khí tự vệ.

c)

Tấn công các con thú để tạo ra thức ăn.

d)

Dùng làm công cụ gieo hạt.

41.

Phát minh quan trọng nhất, giúp cải thiện cuộc sống của Người tối cổ là

a)

Biết chế tác công cụ lao động.

b)

Biết cách tạo ra lửa.

c)

Biết chế tác đồ gốm.

d)

Biết trồng trọt và chăn nuôi.

42.

Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình hình thành loài người là

a)

Giúp cho đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ hơn.

b)

Giúp con người từng bước khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.

c)

Giúp con người tự cải biến, hoàn thiện mình,tạo nên bước nhảy vọt từ vượn thành người.

d)

Giúp cho việc hình thành và cố kết mối quan hệ cộng đồng.

43.

Hợp quần xã hội đầu tiên của con người gọi là

a)

Bầy người nguyên thủy.

b)

Thị tộc

c)

Bộ lạc

d)

Xã hội loài người sơ khai.

44.

Ý không phản ánh đúng những thay đổi trong đời sống con người thời đá mới là

a)

Chuyển từ nền kinh tế thu lượm tự nhiên sang nền kinh tế sản xuất (biết trồng trọt và chăn nuôi).

b)

Biết làm quần áo để mặc, làm nhà để ở, làm đồ trang sức bằng xương và đá.

c)

Biết sáng tạo trong cuộc sống tinh thần.

d)

Bắt đầu hình thành những tín ngưỡng, tôn giáo nguyên thủy.

45.

Bước nhảy vọt đầu tien trong quá trình tiến hóa từ vượn thành người là

a)

Từ vượn thành vượn cổ.

b)

Từ vượn thành Người tối cổ.

c)

Từ Người tối cổ sang Người tinh khôn.

d)

Từ giai đoạn đá cũ sang đá mới.

46.

Ý không phản ánh đúng đặc điểm của hợp quần xã hội đầu tiên của con người là

a)

Có người đứng đầu.

b)

Có phân công lao động giữa nam và nữ.

c)

Sống quây quần theo quan hệ ruột thịt trong các hang động, mái đá, túp lều.

d)

Có sự phân hóa giàu nghèo.

47.

Thành ngữ nào phản ánh đúng nhất tình trạng đời sống của Người tối cổ

a)

Ăn lông ở lỗ.

b)

Ăn sống nuốt tươi.

c)

Nay đây mai đó.

d)

Man di mọi dợ.

48.

Đến thời điểm nào thì Người tối cổ trở thành Người tinh khôn?

a)

Đã đi dứng thẳng bằng hai chân, hai tay đã được giải phóng.

b)

Khi loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

c)

Biết chế tác công cụ lao động.

d)

Biết săn thú, hái quả để làm thức ăn.

49.

Ý nào không phản ánh đúng về cấu tạo của Người tinh khôn

a)

Xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ.

b)

Đôi bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt.

c)

Hộp sọ đã lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

d)

Cơ thể gọn và linh hoạt, thích hợp với các hoạt động phức tạp.

50.

Màu da nào không được xác định là một chủng tộc được hình thành từ thời nguyên thủy

a)

Trắng 

b)

Đen

c)

Vàng    

d)

Đỏ

51.

Có sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc là do đâu?

a)

Sự khác nhau về trình độ hiểu biết.

b)

Sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên.

c)

Do di truyền.

d)

Điều kiện sống và hiểu biết của con người khác nhau.

52.

Trong chế tác công cụ lao động, Người tinh khôn đã biết làm gì?

a)

Lấy những mảnh đá, hòn cuội có sẵn trong tự nhiên để làm công cụ.

b)

Ghè, đẽo một mảnh đá hoặc hòn cuội.

c)

Ghè đẽo hai rìa của một mặt mảnh đá; chế tạo lao từ xương cá, cành cây được mài hoặc đẽo nhọn đầu.

d)

Ghè đẽo, mài cẩn thận hai mặt mảnh đá.

53.

Một thành tựu lớn của Người tinh khôn trong quá trình chế tạo công cụ, vũ khí và cải thiện đời sống là

a)

Công cụ đá ghè đẽo

b)

Công cụ đá mài.

c)

Lao

d)

Cung tên.

54.

Bước nhảy vọt thứ hai trong quá trinh tiến hóa từ vượn thành người là gì?

a)

Từ vượn thành vượn cổ.

b)

Từ vượn thành Người tối cổ.

c)

Từ Người tối cổ sang Người tinh khôn.

d)

Từ giai đoạn đá cũ sang đá mới.

55.

Ở Việt Nam tìm thấy công cụ bằng đá của

a)

Vượn cổ.

b)

Người tối cổ

c)

Người tinh khôn giai đoạn đầu.

d)

Người tinh khôn giai đoạn đá mới.

56.

Ở Việt Nam đã tìm thấy cả xương hóa thạch của

a)

Vượn cổ.

b)

Người tối cổ.

c)

Người tinh khôn giai đoạn đầu.

d)

Cả vượn cổ và Người tối cổ

57.

Hãy tìm hiểu và xác định những địa điểm tìm thấy dấu vết của người nguyên thủy đầu tiên ở Việt Nam.

a)

Thẩm Hai, Thẩm Khuyên(Lạng Sơn), Núi Đọ(Thanh Hóa).

b)

Núi Đọ, Hang Đắng(Ninh Bình)

c)

Núi Đọ, Xuân Lộc(Đồng Nai), Hòa Bình.

d)

Núi Đọ, Sơn Vi (Phú Thọ), mái đá Ngườm (Thái Nguyên).

58.

 Xương hóa thạch của loài vượn cổ xuất hiện khoảng 6 triệu năm trước đây được tìm thấy ở đâu?

a)

Đông Phi, Tây Á, Bắc Á

b)

Đông Phi, Tây Á, Việt Nam

c)

 Đông Phi, Việt Nam, Trung Quốc.

d)

Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ.

59.

 Ở Việt Nam đã tìm thấy cả xương hóa thạch của

a)

Vượn cổ.

b)

Người tối cổ.

c)

Người tinh khôn giai đoạn đầu.  

d)

Cả vượn cổ và Người tối cổ

60.

Di cốt của người tối cổ xuất hiện khoảng 4 triệu năm trước đây được tìm thấy ở đâu?

a)

Đông Phi, Trung Quốc, Bắc Âu.

b)

Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu.

c)

Đông Phi, Giava, Bắc Kinh

d)

Tây Á, Trung Quốc, Bắc Âu.

61.

Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay

a)

khoảng 4 triệu năm.

b)

khoảng 5-6 triệu năm

c)

khoảng 6-7 triệu năm

d)

khoảng 8-9 triệu năm

62.

Người tối cổ xuất hiện cách đây 4 triệu năm đã tạo ra công cụ lao động như thế nào?

a)

Lấy những mảnh đá, hòn cuội có sẵn trong tự nhiên để làm công cụ.

b)

Ghè, đẽo một mặt mảnh đá hay hòn cuội.

c)

Ghè đẽo, mài một mặt mảnh đá hay hòn cuội.

d)

Ghè đẽo, mài cẩn thận hai mặt mảnh đá.

63.

 Công cụ lao động của Người tối cổ ứng với thời kì nào?

a)

Sơ kì đá cũ

b)

Sơ kì đá mới

c)

Sơ kì đá giữa

d)

 Hậu kì đá mới

64.

Cho đến thời điểm nào Người tối cổ trở thành Người tinh khôn?

a)

Đã đi dứng thẳng bằng hai chân, hai tay đã được giải phóng.

b)

Khi loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

c)

Biết chế tác công cụ lao động.

d)

Biết săn thú, hái quả để làm thức ăn.

65.

Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng 3 vạn năm cách ngày nay.

b)

Khoảng 4 vạn năm cách ngày nay.

c)

Khoảng 3 triệu năm cách ngày nay

d)

Khoảng 4 triệu năm cách ngày nay

66.

Phương thức sinh sống của người tối cổ xuất hiện cách đây khoảng 4 triệu năm là

a)

săn bắn, chăn nuôi.

b)

săn bắt, hái lượm.

c)

trồng trọt, chăn nuôi.

d)

đánh bắt cá, làm gốm.

67.

Người tối cổ xuất hiện cách đây 4 triệu năm sống theo  

a)

thị tộc.

b)

bộ lạc.

c)

bầy đàn.

d)

chiềng, chạ.

68.

Đến thời kì đá mới, cuộc sống của con người có văn hóa hơn, được thể hiện ở chỗ

a)

Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn

b)

Biết đến chữ viết và nghệ thuật sơ khai

c)

Biết cư trú theo từng gia đình

d)

Biết lấy những tấm da thú để che thân và biết dùng đồ trang sức.

69.

 Ý nào không phản ánh đúng về cấu tạo của Người tinh khôn

a)

Xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ.

b)

Đôi bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt.

c)

Hộp sọ đã lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

d)

Cơ thể gọn và linh hoạt, thích hợp với các hoạt động phức tạp

70.

: Ý không phản ánh đúng đặc điểm của hợp quần xã hội đầu tiên của con người là

a)

Có người đứng đầu, có đôi và có đàn.

b)

Có phân công lao động giữa nam và nữ.

c)

Sống quây quần trong hang động, mái đá.

d)

Có sự phân hóa giàu nghèo.

71.

Thời đá mới, con người đạt được nhiều thành tựu lớn lao, ngoại trừ

a)

Đã biết ghè sắc và mài nhẵn đá thành hình công cụ.

b)

Biết tạo ra lửa.

c)

Biết đan lưới và làm chì lưới đánh cá.

d)

Biết làm đồ gốm.

72.

 Các nhà khảo cổ coi thời đá mới là một cuộc cách mạng do

a)

Thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới

b)

Con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm.

c)

Có những thay đổi căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ, làm xuất hiện những loại hình công cụ mới; có sự thay đổi lớn lao trong đời sống và tổ chức xã hội.

d)

Con người có những sáng tạo lớn lao, sống tốt hơn, vui hơn.

73.

Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình hình thành loài người là

a)

 Giúp cho đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ hơn.

b)

Giúp con người từng bước khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.

c)

Giúp con người tự cải biến, hoàn thiện mình, tạo nên bước nhảy vọt từ vượn thành người.

d)

Giúp cho việc hình thành và cố kết mối quan hệ cộng đồng.

74.

Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình tự cải biến, hoàn thiện từng bước của con người?

a)

Chế tác công cụ.  

b)

Quá trình lao động.

c)

Điều kiện tự nhiên.

d)

Nhu cầu của xã hội.

75.

Dấu tích Người tối cổ đã được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào của Việt Nam?

a)

Nghệ An.

b)

Thanh Hóa

c)

 Cao Bằng.

d)

Lạng Sơn.

76.

Trong một vùng sinh sống thuận lợi như ven sông, ven suối, …. thường không chỉ có thị tộc mà còn có

a)

bầy người nguyên thủy.

b)

công xã nguyên thủy.

c)

các bộ lạc.

d)

các nhóm người.

77.

 Thị tộc được hình thành

a)

Từ khi Người tối cổ xuất hiện.

b)

Từ khi Người tinh khôn xuất hiện.

c)

Từ chặng đường đầu với sự tồn tại của một loài vượn cổ.

d)

Từ khi giai cấp và nhà nước ra đời.

78.

 Thị tộc trong xã hội nguyên thủy được hiểu là

a)

nhóm người có chung dòng máu

b)

nhóm người hơn 10 gia đình

c)

nhóm người cùng sống với nhau 

d)

nhóm người sống ở cùng địa bàn

79.

Thế nào là thị tộc?

a)

Là nhóm người hơn 10 gia đình

b)

Là nhóm người có chung dòng máu

c)

Là nhóm người cùng sống với nhau

d)

Là nhóm người sống ở cùng địa bàn

80.

Bộ lạc trong xã hội nguyên thủy được hiểu là

a)

tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, cùng nguồn gốc tổ tiên.

b)

tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, cùng hợp tác với nhau trong lao động.

c)

tập hợp các gia đình cùng chung huyết thống.

d)

tập hợp các gia đình cùng lao động trên một khu vực.

81.

Điều kiện nào làm cho xã hội có sản phẩm dư thừa?

a)

Con người biết tiết kiệm trong chi tiêu

b)

Con người hăng hái sản xuất

c)

Công cụ sản xuất bằng kim loại xuất hiện

d)

Con người đã chinh phục được tự nhiên

82.

Xã hội nguyên thủy đã có sự biến đổi như thế nào khi xuất hiện tư hữu?

a)

Phân chia giàu nghèo

b)

Chiến tranh giữa các thị tộc, bộ lạc.

c)

Người giàu có phung phí tài sản.

d)

Xuất hiện tính cạnh tranh trong kinh tế.

83.

 Trong thị tộc, quan hệ giữa các thành viên trong lao động là quan hệ

a)

phân công lao động luân phiên.

b)

hợp tác lao động.

c)

hưởng thụ bằng nhau

d)

lao động độc lập theo hộ gia đình.

84.

Công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc là

a)

Tìm kiếm thức ăn để nuôi sống thị tộc.

b)

Sáng tạo ra công cụ lao động để nâng cao năng suất lao động.

c)

Di chuyển chỗ ở đến những địa điểm có sẵn nguồn thức ăn và nguồn nước.

d)

 Đương đầu với thiên nhiên và sự tấn công của các thị tộc khác để sinh

85.

Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thuỷ bị phá vỡ khi nào?

a)

Sản phẩm thừa thường xuyên

b)

Tư hữu xuất hiện

c)

Cuộc sống thấp kém

d)

Cụng cụ kim loại xuất hiện

86.

Việc con người sử dụng công cụ bằng kim khí đã mang lại kết quả gì lớn nhất?

a)

khai khẩn được đất hoang

b)

đưa năng suất lao động tăng lên

c)

 sản xuất đủ nuôi sống xã hội.

d)

tạo ra sản phẩm thừa làm biến đổi xã hội.

87.

 Xã hội có giai cấp xuất hiện khi nào?

a)

Vai trò của người đàn ông được nâng cao

b)

Con cái lấy theo họ bố  

c)

Trong xã hội xuất hiện giàu nghèo

d)

Tư hữu và gia đình phụ hệ xuất hiện

88.

Sự xuất hiện tư hữu, gia đình phụ hệ thay thế cho gia đình mẫu hệ, xã hội phân hóa giàu - nghèo,… là những hệ quả của việc sử dụng

a)

công cụ đá mới.

b)

 công cụ bằng kim loại.

c)

công cụ bằng đồng.

d)

công cụ bằng sắt.

89.

Hệ quả xã hội đầu tiên của công cụ kim khí là

a)

 xã hội có giai cấp ra đời.

b)

gia đình phụ hệ ra đời.

c)

tư hữu xuất hiện.

d)

thị tộc tan rã.

90.

Trong buổi đầu của thời đại kim khí, kim loại con người lần lượt sử dụng để chế tác công cụ là

a)

đồng thau - đồng đỏ - sắt.

b)

đồng đỏ - đồng thau - sắt

c)

đồng đỏ - kẽm - sắt.

d)

kẽm - đồng đỏ - sắt.

91.

Ý nào không mô tả đúng tính cộng đồng của thị tộc thời nguyên thủy?

a)

Hợp tác lao động, ăn chung, làm chung

b)

Công bằng, bình đẳng.

c)

Mọi của cải đều là của chung.

d)

Sinh sống theo bầy đàn.

92.

Việc tạo ra của cải thừa thường xuyên đã dẫn đến sự thay đổi quan trọng nhất trong xã hội nguyên thủy là?

a)

Giai cấp và nhà nước ra đời.

b)

Làm cho đời sống vật chất của con người được nâng cao.

c)

Con người bắt đầu biết sáng tạo nghệ thuật.

d)

Làm xuất hiện tư hữu và quan hệ cộng đồng bắt đầu bị phá vỡ.

93.

Ở ven một con sông nọ, có 12 gia đình gồm hai, ba thế hệ có chung dòng máu, cùng sinh sống với nhau. Đó là biểu hiện của tổ chức nào trong xã hội nguyên thuỷ?

a)

Bầy người nguyên thủy

b)

Thị tộc

c)

Xóm làng

d)

Bộ lạc

94.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho xã hội nguyên thủy hoàn toàn tan rã là do?

a)

Sự phân phối sản phẩm thừa không đều

b)

Sự xung đột liên tục giữa các bộ lạc

c)

Trình độ hiểu biết của con người ngày càng cao

d)

Sự công bằng và bình đẳng bị phá vỡ

95.

Giai đoạn dài nhất trong lịch sử phát triển của loài người là

a)

Xã hội có giai cấp và nhà nước.

b)

Xã hội phong kiến.

c)

Xã hội nguyên thủy.

d)

Xã hội tư bản.

96.

Các lực lượng chính trong xã hội cổ đại phương Đông bao gồm

a)

nông dân, công nhân, địa chủ

b)

Vua, quý tộc, nô lệ

c)

Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.

d)

Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.

97.

Các giai cấp chính trong xã hội cổ đại phương Đông bao gồm

a)

Quý tộc, quan lại, nông dân công xã.

b)

Vua, quý tộc, nô lệ.

c)

Chủ nô, nông dân tự do, nô lệ.

d)

Quý tộc, nông dân công xã, nô lệ.

98.

Bộ phận đông đảo nhất trong là xã hội cổ đại phương Đông

a)

nông dân công xã  

b)

 nô lệ

c)

quý tộc

d)

tăng lữ

99.

Nhà nước của các quốc gia cổ đại Phương Đông được hình thành ở

a)

trên các hòn đảo

b)

lưu vực các dòng sông lớn

c)

trên các vùng núi cao

d)

ở các thung lũng

100.

Đứng đầu giai cấp thống trị ở các quốc gia cổ đại phương Đông là

a)

Vua chuyên chế

b)

Tầng lớp tăng lữ

c)

Quý tộc

d)

Quan đại thần

101.

Chữ viết của các cư dân Phương Đông cổ đại ra đời xuất phát từ nhu cầu

a)

Nhu cầu trao đổi

b)

Phục vụ lợi ích cho giai cấp thống trị

c)

Ghi chép và lưu giữ thông tin

d)

Phục vụ giới quý tộc

102.

Công cụ sản xuất ban đầu của cư dân cổ đại phương Đông là gì?

a)

Đá, đồng đỏ, đồ sắt.

b)

Đồng, đồ sắt, xương thú.

c)

Đồng thau, đá, tre, gỗ.

d)

 Sắt, đồng thau, tre, gỗ

103.

Cư dân cổ đại phương Đông sinh sống bằng nghề gì?

a)

Trồng trọt, chăn nuôi và ngoại thương.

b)

Thủ công nghiệp và trồng trọt, chăn nuôi.

c)

Nông nghiệp và ngành kinh tế bổ trợ cho nghề nông.

d)

Thủ công nghiệp trồng trọt và ngoại thương.

104.

Nguồn gốc của những người nô lệ trong xã hội cổ đại phương Đông xuất thân từ đâu?

a)

Tù binh chiến tranh, nông dân nghèo không trả được nợ.

b)

Nông dân nghèo trả được nợ.

c)

Người buôn bán từ các nước khác đến.

d)

Những người vay nợ.

105.

Lịch do người phương Đông tạo ra được gọi là

a)

Dương lịch.

b)

Âm lịch.

c)

Nông lịch.

d)

Âm dương lịch.

106.

 Tri thức đầu tiên của người phương Đông cổ đại về thiên văn là

a)

Một năm có 365 ngày được chia thành 12 tháng.

b)

Một năm chia thành 12 tháng và một ngày 24 giờ.

c)

Thời gian trong năm được tính bằng tháng, ngày, giờ

d)

Sự chuyển động của Mặt trời, Mặt Trăng.

107.

Cư dân nào tìm ra chữ số “không”?

a)

Ai Cập

b)

Ấn Độ

c)

Lưỡng Hà

d)

La Mã

108.

Bộ máy hành chính giúp việc cho vua ở các quốc gia cổ đại phương Đông gồm

a)

nông dân công xã và quý tộc.

b)

các tầng lớp trong xã hội.

c)

toàn quý tộc

d)

 toàn tăng lữ.

109.

Khu vực nào sau đây không gắn liền với sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên?

a)

Lưu vực sông Nin

b)

Lưu vực sông Hằng

c)

Lưu vực sông Ti-gơ-rơ

d)

Lưu vực sông Mê Kông

110.

Tại sao nhà nước ở các quốc gia cổ đại Phương Đông thường ra đời sớm?

a)

Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và làm thuỷ lợi

b)

Do nhu cầu sinh sống và phát triển thương nghiệp. 

c)

Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, khí hậu ôn hòa.

d)

Do nhu cầu phát triển kinh tế và nâng cao đời sống.

111.

Tại sao các quốc gia cổ đại phương Đông sớm hình thành và phát triển ở lưu vực các sông lớn?

a)

Đây vốn là địa bàn sinh sống của người nguyên thủy.

b)

Điều kiện tự nhiên ở đây thuận lợi, đất đai màu mỡ, dễ canh tác, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.

c)

Cư dân ở đây sớm phát hiện ra công cụ bằng kim loại.

d)

Cư dân ở đây có trình độ văn minh cao hơn.

112.

Tại sao lại gọi lịch của các cư dân ở các quốc gia cổ đại Phương Đông là “nông lịch”?

a)

Do nông dân sáng tạo ra

b)

Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp

c)

Dựa vào sự chuyển động của mặt trăng

d)

Dựa vào kinh nghiệm canh tác lúa nước.

113.

Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của nô lệ ở phương Đông cổ đại?

a)

Là tù binh chiến tranh hay những nông dân công xã không trả được nợ hoặc bị phạm tội.

b)

Chuyên làm việc nặng nhọc và hầu hạ tầng lớp quý tộc.

c)

Được coi là “công cụ biết nói”.

d)

Không phải là lực lượng sản xuất chính trong xã hội.

114.

 Tại sao gọi chế độ nhà nước ở phương Đông cổ đại là chế độ quân chủ chuyên chế cổ đại?

a)

Xuất hiện sớm nhất, do nhà vua đứng đầu và bộ máy nhà nước hoàn chỉnh.

b)

Đứng đầu nhà nước là vua, xây dựng bộ máy nhà nước hoàn chỉnh đến địa phương.

c)

Xuất hiện sớm nhất, do vua chuyên chế đứng đầu, có quyền lực tối cao.

d)

Nhà nước đầu tiên từ thời cổ đại, bộ máy quan lại chủ yếu là nho sĩ.

115.

Quá trình cải biến chữ viết của cư dân cổ đại phương Đông diễn ra lần lượt theo trình tự nào?

a)

chữ tượng hình → chữ tượng thanh → chữ tượng ý

b)

chữ tượng hình → chữ tượng ý → chữ tượng thanh

c)

chữ tượng ý → chữ tượng hình → chữ tượng thanh

d)

chữ tượng thanh → chữ tượng ý → chữ tượng hình

116.

Nguyên liệu nào sau đây không được cư dân phương Đông cổ đại dùng để viết chữ?

a)

Giấy Pa-pi-rút

b)

Đất sét

c)

Mai rùa

d)

Vỏ cây

117.

Điểm hạn chế trong chữ viết của người phương Đông là

a)

Chữ có quá nhiều hình, nét, kí hiệu nên khả năng phổ biến bị hạn chế.

b)

Chất liệu để viết chữ rất khó tìm.

c)

Các kí hiệu, hình nét không ổn định mà luôn thay đổi.

d)

Chỉ để biên soạn các bộ kinh, không có khả năng ứng dụng trong thực tế.

118.

Yếu tố nào sau đây không tác động đến các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Điều kiện tự nhiên

b)

Đặc điểm kinh tế

c)

Đặc điểm chính trị

d)

Đặc điểm chủng tộc

119.

Vì sao người Ai Cập giỏi về hình học?

a)

Nhờ việc quan sát thiên văn

b)

Việc xây dựng kim tự tháp.

c)

Phải đo đạc ruộng đất hàng năm.

d)

Có nhiều nhà toán học giỏi.

120.

Vì sao trong các bộ luật nhà nước cổ đại phương Đông có nhiều điều khoản liên quan đến công tác thủy lợi và quy định hình phạt rất nặng đối với những ai vi phạm đến các điều khoản này?

a)

Người phương Đông cổ đại rất coi trọng công tác thủy lợi

b)

Để đảm bảo tưới tiêu cho ruộng đồng

c)

Ở đây nghề nông là gốc

d)

Hình thành bên lưu vực các dòng sông lớn, công tác trị thủy và thủy lợi là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển quốc gia.

121.

Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông cổ đại được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại?

a)

Thành thị cổ Ha-rap-pa

b)

Kim tự tháp Ai Cập.

c)

Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon

d)

Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.

122.

Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông cổ đại được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại?

a)

Thành thị cổ Ha-rap-pa

b)

Kim tự tháp Ai Cập.

c)

Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon

d)

Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.

123.

Đâu là kì quan duy nhất của thế giới cổ đại còn tồn tại đến ngày nay?

a)

Tượng thần Zeus.

b)

Đền Artemis.

c)

Kim tự tháp Giza.

d)

Hải đăng Alexandria

124.

Nền kinh tế của các cư dân phương Đông cổ đại có tính chất

a)

Khép kín

b)

Tự túc

c)

Tự cung tự cấp

d)

Thương nghiệp

125.

Nền kinh tế của các quốc gia cổ đại Phương Đông có đặc điểm gì?

a)

Chủ yếu là săn bắn và hái lượm

b)

Chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi

c)

Lấy nghề nông làm gốc

d)

Phát triển hầu hết các ngành kinh tế

126.

Phần lớn nhu cầu lương thực cho cư dân trong vùng Địa Trung Hải thời kì cổ đại đều là

a)

mua từ Ai Cập và Tây Á

b)

sản xuất tại chỗ

c)

mua từ Ấn Độ, Trung Quốc

d)

mua từ vùng Đông Âu

127.

Sản xuất nông nghiệp ở khu vực Địa Trung Hải thời kì cổ đại chủ yếu là

a)

Trồng trọt lương thực, thực phẩm

b)

Chăn nuôi gia súc, gia cầm

c)

Trồng những cây lưu niên có giá trị cao như nho, ô lia, cam chanh

d)

Trồng cây nguyên liệu phục vụ cho các xưởng sản xuất

128.

Hàng hóa quan trọng bậc nhất ở vùng Địa Trung Hải thời kì cổ đại là

a)

Nô lệ

b)

Sắt

c)

Lương thực 

d)

Hàng thủ công

129.

Đê-lốt và Pi-rê là những địa danh nổi tiếng từ thời cổ đại bởi

a)

Có nhiều xưởng thủ công lớn có tới hàng nghìn lãnh đạo

b)

 Là trung tâm buôn bán nô lệ lớn nhất của thế giới cổ đại

c)

Là vùng đất tranh chấp quyết liệt giữa các thị quốc cổ đại

d)

Là đất phát tích của các quốc gia cổ đại phương Tây

130.

Phần chủ yếu của một thị quốc ở vùng Địa Trung Hải thời kì cổ đại là

a)

 Một pháo đài cổ kiên cố, xung quanh là vùng dân cư

b)

Thành thị với một vùng đất đai trồng trọt xung quanh.

c)

Các xưởng thủy công

d)

Các lãnh địa

131.

Các quốc gia cổ đại phương Tây thường được gọi là

a)

Thị quốc

b)

Tiểu quốc

c)

Vương quốc

d)

Bang

132.

 Quyền lực trong xã hội cổ đại Địa Trung Hải thuộc về

a)

Quý tộc

b)

Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn

c)

Nhà vua

d)

Đại hội công dân

133.

Điền vào chỗ trống câu sau đây: “Người ta không chấp nhận có vua. Có 50 phường, mỗi phường cử 10 người làm thành một …(1)… có vai trò như …(2)…, thay mặt nhân dân quyết định công việc trong nhiệm kì 1 năm”.

a)

(1) Hội đồng 300 người; (2) Nhà nước

b)

(1) Hội đồng 5000 người; (2) Chính phủ

c)

(1) Hội đồng 50 người; (2) Thủ tướng

d)

 (1) Hội đồng 500 người; (2) Quốc hội

134.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III, ….) là thành tựu của cư dân

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Ba Tư

d)

Hi Lạp - Rôma

135.

Người Hi Lạp và Rô ma đã có một phát minh và cống hiến lớn cho loài người là

a)

Hệ thống chữ cái.

b)

Những hiểu biết về biển.

c)

Tìm ra lửa.

d)

Phát minh ra thuốc súng.

136.

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của cư dân cổ đại phương Tây là

a)

Thành Ba-bi-lon.

b)

Kim tự tháp.

c)

Khu đền tháp

d)

Thần vệ nữ Mi-lô.

137.

Các công trình kiến trúc của người Rô - ma thời kì cổ đại có đặc điểm gì nổi bật?

a)

oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực.

b)

tinh tế, tươi tắn, mềm mại và gần gũi.

c)

oai nghiêm đồ số, mềm mại và gần gũi

d)

mềm mại, gần gũi, hoành tráng và thiết thực.

138.

Đặc điểm của các công trình nghệ thuật kiến trúc ở Hi Lạp thời cổ đại là

a)

Tinh tế, tươi tắn, mềm mại và gần gũi.

b)

 Oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng và thiết thực.

c)

Oai nghiêm đồ sộ, mềm mại và gần gũi.

d)

Mềm mại, gần gũi, hoành tráng và thiết thực.

139.

Chữ viết của người Hi Lạp và Rô – ma thời kì cổ đại có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Nhiều hình, nét kí hiệu phức tạp, khó nhớ.

b)

Khả năng phổ biến bị hạn chế rất nhiều.

c)

Kí hiệu đơn giản, khả năng ghép chữ linh hoạt

d)

Chủ yếu là chữ tượng hình, khó nhớ.

140.

Ở vùng Địa Trung Hải loại công cụ quan trọng nhất, giúp sản xuất phát triển là gì?

a)

Công cụ bằng kim loại

b)

Công cụ bằng đồng

c)

Công cụ bằng sắt

d)

Thuyền buồm vượt biển

141.

Ngành kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải?

a)

Nông nghiệp thâm canh

b)

Chăn nuôi gia súc và đánh cá

c)

Làm gốm, dệt vải

d)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp

142.

Ngành sản xuất nào phát triển sớm và mạnh nhất khu vực Địa Trung Hải?

a)

Nông nghiệp

b)

Thủ công nghiệp

c)

Thương nghiệp

d)

Ngư nghiệp

143.

Việc tìm thấy những đồng tiền cổ nhất thế giới của người Hi Lạp và Rôma cổ đại đã chứng tỏ điều gì về sự phát triển kinh tế của hai quốc gia này?

a)

Nghề đúc tiền đã rất phát triển

b)

Việc buôn bán trở thành ngành nghề chính

c)

Hoạt động thương mại và lưu thông tiền tệ rất phát đạt.

d)

Đô thị rất phát triển

144.

Nhờ đâu sản xuất hàng hoá của người Hi Lạp và Rô-ma tăng nhanh, quan hệ thương mại được mở rộng?

a)

Buôn bán khắp các nước phương Đông.

b)

Nông nghiệp phát triển, các mặt hàng nông sản ngày càng nhiều.

c)

Sử dụng công cụ đồ sắt, năng suất lao động tăng nhanh.

d)

Sự phát triển mạnh mẽ của thủ công nghiệp.

145.

Phần không thể thiếu đối với mỗi thành thị là

a)

Phố xá, nhà thờ

b)

Sân vận động, nhà hát

c)

Bến cảng

d)

Vùng đất trồng trọt xung quanh

146.

Ý nào không phải là đặc điểm của nô lệ trong xã hội cổ đại phương Tây?

a)

Giữ vai trò trọng yếu trong sản xuất

b)

Phục vụ nhiều nhu cầu khác nhau của đời sống

c)

Hoàn toàn lệ thuộc vào người chủ mua mình

d)

Chỉ có một quyền duy nhất - quyền được coi là con người

147.

Xã hội cổ đại phương Tây bao gồm những giai cấp nào?

a)

Lãnh chúa phong kiến và nông dân

b)

Lãnh chúa phong kiến và nông nô

c)

Địa chủ, nông dân và nô lệ.

d)

Chủ nô, bình dân và nô lệ

148.

Tạo sao nền sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ đại không thể phát triển được như ở phương Đông cổ đại?

a)

Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải

b)

Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác

c)

Khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

d)

Sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán

149.

Đặc điểm nổi bật của các nhà nước cổ đại phương Tây là gì?

a)

Là đô thị buôn bán, làm nghề thủ công và sinh hoạt dân chủ

b)

Là đô thị với các phường hội thủ công rất phát triển

c)

Là đô thị đồng thời cũng là trung tâm buôn bán sầm uất

d)

 Là đồ thị rất giàu có mà không một nước phương Đông nào có thể sánh bằng.

150.

Bản chất nền chính trị của các quốc gia cổ đại phương Tây có điểm gì khác so với các quốc gia cổ đại phương Đông?

a)

Dân chủ chủ nô

b)

Dân chủ tư sản

c)

Dân chủ nhân dân

d)

Dân chủ quý tộc

151.

Được gọi là xã hội chiếm nô, xã hội đó phải có đặt trưng tiêu biểu nhất là gì?

a)

Chủ nô chiếm nhiều nô lệ.

b)

Xã hội chỉ có hoàn toàn chủ nô và nô lệ.

c)

Chủ nô buôn bán, bắt bớ nô lệ.

d)

Xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ, bóc lột nô lệ.

152.

 Ý nào sau đây thể hiện sự tiến bộ của thể chế dân chủ phương Tây so với chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông?

a)

Hội đồng 500 có thể quyết định mọi công việc của quốc gia.

b)

Tạo điều kiện cho công dân tham gia, giám sát những công việc của quốc gia

c)

Vua thực hiện quyền chuyên chế.

d)

Chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn quyết định những công việc lớn của đất nước.

153.

Chọn đáp án đúng nhất:

a)

Những gia đình gồm hai đến ba thế hệ có chung dòng máu.

b)

Những người phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong xã hội.

c)

Những người sống chung trong hang động mái đá.

d)

Những người phụ nữ cùng làm nghề hái lượm.