wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 12 - C4.2

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.
Câu 24: Đâu không phải là điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN?
a)
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
b)
B. Hợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật.
c)
C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị các nước.
d)
D. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
2.
Câu 25: Nguyên tắc hoạt động nào dưới đây của tổ chức Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông hiện nay?
a)
A. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
b)
B. Chung sống hoà bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
c)
C. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
d)
D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị các nước.
3.

Câu 26: Văn bản nào của Liên hiệp quốc là cơ sở pháp lý để Việt Nam có thể vận dụng trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo hiện nay?

a)

A. Tuyên bố về ứng xử của các bên ở biển Đông (DOC).

b)

B. Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông (COC).

c)

C. Hiến chương Liên hiệp quốc.

d)

D. Công ước Luật biển 1982 (UNCLOS 1982).

4.
Câu 27: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô chuyển từ
a)
A. đối đầu sang đối thoại.
b)
B. đồng minh sang đối đầu.
c)
C. đối đầu sang hợp tác.
d)
D. đối đầu sang hòa hoãn.
5.
Câu 28: Đâu không là nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn Đông – Tây?
a)
A. Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.
b)
B. Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất sau chiến tranh thế giới.
c)
C. Chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống thế giới.
d)
D. Sự bùng nổ của phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh.
6.
Câu 29: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến mâu thuẫn Đông – Tây là do
a)
A. sự đối đầu và chạy đua vũ trang giữa Mĩ và Liên Xô.
b)
B. sự đối lập về tư tưởng chính trị giữa Liên Xô và Mĩ.
c)
C. sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.
d)
D. sự tranh giành phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ.
7.
Câu 30: Sự kiện khởi đầu cho tình trạng Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô là
a)
A. Mĩ thành lập tổ chức NATO.
b)
B. Mĩ thực hiện kế hoạch Mácsan.
c)
C. Liên Xô thành lập tổ chức Vácxava.
d)
D. thông điệp của tổng thống Truman.
8.
Câu 31: Giới cầm quyền Mĩ phát động Chiến tranh lạnh nhằm
a)
A. khống chế, nô dịch các nước đồng minh.
b)
B. thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.
c)
C. tiêu diệt Liên Xô và phe xã hội chủ nghĩa.
d)
D. đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
9.
Câu 32: Khi thực hiện Kế hoạch Mácsan để giúp các nước Tây Âu phục hồi kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ còn có mục đích là
a)
A. từng bước chiếm lĩnh thị trường các nước Tây Âu.
b)
B. thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.
c)
C. tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu.
d)
D. xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản ở Tây Âu.
10.
Câu 33: Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ thành lập nhằm mục đích
a)
A. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi và Mĩ Latinh.
b)
B. làm đối trọng quân sự với Tổ chức Hiệp ước Vácxava.
c)
C. công cụ để đảm bảo sức mạnh cho thế giới tự do.
d)
D. hình thành liên minh quân sự chống Liên Xô và Đông Âu.
11.
Câu 34: Sự kiện nào đánh dấu sự xác lập của cục diện 2 cực, 2 phe trong quan hệ quốc tế?
a)
A. Thông điệp của tổng thống Truman trước Quốc hội Mĩ (3/1947).
b)
B. Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan và thành lập Khối quân sự NATO.
c)
C. Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế.
d)
D. Sự ra đời của Khối quân sự NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácxava.
12.
Câu 35: Điểm giống nhau giữa Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) và Tổ chức Hiệp ước Vácxava là gì?
a)
A. Đều là liên minh của các nước tư bản.
b)
B. Đều là tổ chức liên minh về quân sự.
c)
C. Đều có chung mục đích hoạt động.
d)
D. Đều là tổ chức liên minh về kinh tế.
13.
Câu 36: Mối quan hệ giữa CHLB Đức và CHDC Đức được cải thiện thông qua sự kiện nào?
a)
A. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
b)
B. Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1).
c)
C. Định ước Henxinki về vấn đề hòa bình, an ninh ở châu Âu.
d)
D. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM).
14.
Câu 37: Việc Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu.
b)
B. Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
c)
C. Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.
d)
D. Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
15.
Câu 38: Năm 1975, Định ước Henxinki được kí kết giữa 33 nước châu Âu cùng với Mĩ và Canađa nhằm
a)
A. tăng cường hợp tác giữa các nước về kinh tế, giáo dục.
b)
B. giải quyết vấn đề tái thống nhất giữa hai miền nước Đức.
c)
C. tạo ra cơ chế giải quyết vấn đề hòa bình, an ninh ở châu Âu.
d)
D. trao đổi các thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
16.
Câu 39: Trong những năm 1947 – 1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu?
a)
A. Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
b)
B. Định ước Henxinki được kí kết giữa Mĩ, Canađa và các nước châu Âu.
c)
C. Mĩ và Liên Xô kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
d)
D. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
17.
Câu 40: Đâu không phải là một sự kiện thể hiện xu hướng hòa hoãn Đông – Tây?
a)
A. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
b)
B. Định ước Henxinki được kí kết giữa 33 nước châu Âu cùng với Mĩ và Canađa.
c)
C. Mĩ và Liên Xô kí các Hiệp ước hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
d)
D. Bức tường Béclin – biểu tượng chia cắt hai miền nước Đức bị phá bỏ.
18.
Câu 41: Tháng 12/1989, đã diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
a)
A. Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh”.
b)
B. Mĩ và Liên Xô kí kết hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.
c)
C. Mĩ và Liên Xô kí kết văn kiện hợp tác về kinh tế.
d)
D. Mĩ và Liên Xô kí kết hợp tác về khoa học kĩ thuật.
19.
Câu 42: Nguyên nhân chủ yếu buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là
a)
A. do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm cho hai nước tốn kém, suy giảm nhiều mặt.
b)
B. do sự phát triển của khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
c)
C. do Tây Âu, Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ cạnh tranh với Mĩ.
d)
D. do sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc.
20.
Câu 43: Việc Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (12/1989) không xuất phát từ
a)
A. việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong trào giải phóng dân tộc.
b)
B. việc cả hai nước cần thoát khỏi thế “đối đầu” để ổn định và củng cố vị thế của mình.
c)
C. sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.
d)
D. sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.
21.
Câu 44: Trật tự hai cực Ianta hoàn toàn sụp đổ khi
a)
A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.
b)
B. Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
c)
C. chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
d)
D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể.
22.
Câu 45: Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
A. Là một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.
b)
B. Là một trật tự thế giới hoàn toàn do cường quốc của hệ thống tư bản chủ nghĩa thao túng và chi phối.
c)
C. Là một trật tự thế giới có sự phân tuyến triệt để giữa hai hệ thống: xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
d)
D. Là một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để thống trị, bóc lột các nước bại trận và các nước thuộc địa.
23.

Câu 46: Một trong những di chứng của Chiến tranh lạnh ở châu Á cho đến nay là

a)

A. sự xuất hiện của chủ nghĩa li khai.

b)

B. sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố.

c)

C. sự căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.

d)

D. sự tranh chấp chủ quyền ở biển Đông.