wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc [Ngữ Văn 11]

Total questions: 42

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Nguyễn Khuyến

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

2.

Câu văn:

"Hỡi ôi!

Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.

Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ." thuộc phần nào trong kết cấu của bài văn tế?

a)

Ai điếu

b)

Ai vãn

c)

Thích thực

d)

Lung khởi

3.

Tìm từ còn thiếu trong hai dòng thơ sau:

Chở bao nhiêu đạo thuyền không ...

Đâm mấy thằng gian bút chẳng ...

a)

ngập, mòn

b)

khẳm, tà

c)

nổi, cùn

d)

chìm, gãy

4.

Nguyễn Đình Chiểu xuất thân trong gia đình:

a)

nông dân

b)

nhà nho

c)

buôn bán

d)

quan lại

5.

Bài văn tế thường có bố cục gồm những phần nào?

a)

Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết

b)

Đề, lung khởi, ai vãn, kết

c)

Đề, thích thực, ai vãn, kết

d)

Lung khởi, thích thực, luận, kết

6.

Câu “Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ” sử dụng nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật đối

b)

Đảo ngữ

c)

Liệt kê

d)

Ẩn dụ

7.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu) gần với câu tục ngữ:

a)

Trâu chết để da, người ta chết để tiếng”

b)

“Chết thằng gian, chẳng chết người ngay”

c)

“Người chết, nết còn”

d)

“Chết vinh còn hơn sống nhục”

8.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

a)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.

c)

Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

d)

Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.

9.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước.

b)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

c)

Xuất thân là những người nông dân chân chất

10.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" có nghĩa là:

a)

Là người có tài năng quân sự.

b)

Là người có tài năng nhiều mặt, hoạt động trên nhiều lĩnh vực.

c)

Là người có chí khí, không ngại hi sinh vì nghĩa như giúp đời, cứu nước.

d)

Là người đỗ đầu một kì thi.

11.

Khi giặc đến, người nông dân đã có hành động như thế nào?

a)

Đợi sự chống trả của quân triều đình

b)

Rời bỏ quê hương đi lánh nạn

c)

Tự nguyện bổ sung vào đội quân chiến đấu với quyết tâm sắt đá.

d)

Đầu hàng quân giặc

12.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

d)

Luận chung về lẽ sống chết.

13.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

b)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

c)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

d)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

14.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

Là tiếng khóc bi lụy của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

15.

Âm hưởng của bài " Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc " là

a)

Thương xót

b)

Bi tráng

c)

Bi lụy

d)

Bi thương

16.

“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể

a)

Văn xuôi

b)

Lục bát

c)

Phú Đường luật

d)

Song thất lục bát

17.

Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là

a)

Trông đợi

b)

Ghét

c)

Hồi hộp, lo sợ

d)

Căm thù

18.

Sự chuyển biến để người nông dân thành nghĩa sĩ được Nguyễn Đình Chiểu miêu tả theo quá trình nào ?

a)

Nhận thức, tình cảm, hành động

b)

Hành động, tình cảm, nhận thức

c)

Tình cảm, nhận thức, hành động

d)

Nhận thức, hành động, tình cảm

19.

Tác phẩm nào không thuộc giai đoạn sáng tác sau 1858 của Nguyễn Đình Chiểu

a)

Chạy giặc

b)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

c)

Lục Vân Tiên

d)

Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh

20.

Số nông dân nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tấn công vào đồn giặc tại Cần Giuộc 12/1861 là bao nhiêu người?

a)

hơn 10 người

b)

hơn 20 người

c)

hơn 30 người

d)

hơn 40 người

21.

Nguyễn Đình Chiểu không hoạt động trong lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn chương

b)

Âm nhạc

c)

Y học

d)

Giáo dục

22.

"Quốc ngữ một thiên truyền mãi mãi

Còn hơn xây mộ chất khô hài"

(Mai Am)

là lời ca ngợi dành cho:

a)

Nghĩa sĩ Cần Giuộc

b)

Nguyễn Đình Chiểu

c)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

d)

Lục Vân Tiên

23.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào

a)

Cuối năm 1861

b)

Cuối năm 1862

c)

Cuối năm 1863

d)

Cuối năm 1864

24.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

25.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?

a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

26.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Kể công đức của người quá cố.

27.

Đâu là một trong những giá trị tiêu biểu của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Màu sắc Nam Bộ

b)

Thủ pháp ước lệ

c)

Tả cảnh ngụ tình

d)

Bút pháp gợi

28.

6. Điền vào chỗ trống để hoàn thành quan điểm văn chương của Nguyễn Đình Chiểu: “...”

(a)  

29.

Các từ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: "Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay" có ý nghĩa gì?

a)

Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.

b)

Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời của người đã mất.

c)

Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.

d)

Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.

30.

Dòng nào không nêu đúng về những việc Nguyễn Đình Chiểu đã làm sau khi ông bị mù hai mắt?

a)

Mở trường dạy học

b)

Bốc thuốc chữa bệnh cho dân

c)

Cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc

d)

Dành thời gian đi du ngoạn ngắm cảnh

31.

Vì sao Nguyễn Đình Chiểu được gọi là Đồ Chiểu?

a)

Vì ông đỗ cử nhân rồi làm thầy đồ dạy học

b)

Vì ông đỗ tú tài rồi làm thầy đồ dạy học

c)

Vì ông đi thi mãi mà chỉ đỗ tú tài

d)

Vì ông thi trượt nên chỉ làm nghề dạy học

32.

Ý nào không phải là nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Ngôn ngữ dân dã, thuần Việt.

b)

Sử dụng nhiều điển tích, điển cố

c)

Mang đậm chất sử thi.

d)

Sử dụng lối văn biền ngẫu

33.

Dòng nào không diễn tả đúng không khí của trận đánh công đồn trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Sôi động.

b)

Quyết liệt.

c)

Quy củ.

d)

Khẩn trương.

34.

Các cụm từ "vốn chẳng phải, nào đợi, không chờ, chi nài, chi nhọc, nào sợ, trối kệ" trong câu: "Vốn chẳng phải quân cơ, quân vệ...súng nổ" của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có ý nghĩa gì?

a)

Sự nôn nóng muốn xung trận của người nông dân Cần Giuộc.

b)

Lòng căm thù giặc và tinh thần quả cảm vì nghĩa của người nông dân Cần Giuộc

c)

Sự liều mình đánh giặc của những nghĩa sĩ công đồn.

d)

Lòng căm thù giặc cao độ và ước mơ được "tiếng vang như mõ" của người nông dân Cần Giuộc

35.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu "Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

Thông báo về thời điểm giặc Pháp xâm lược nước ta

b)

Khái quát về lòng dân trước vận nước lúc bấy giờ.

c)

Nói lên ý chí quyết tâm chống giặc của nhân dân ta.

d)

Nói lên thảm cảnh mà giặc Pháp gây ra đối với nhân dân ta.

36.

Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?

a)

Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.

b)

Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.

c)

Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc

d)

Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.

37.

"Văn chương ai chẳng muốn nghe

Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần"

Có ý nghĩa là:

a)

Thơ văn phải thể hiện tính khách quan công bằng

b)

Thơ văn là những sáng tạo nghệ thuật quý bóng tao nhã phát huy được các giá trị tinh thần

c)

Thơ văn phải đề cao việc chiến đấu cho chính nghĩa

d)

Thơ văn phải có tính giáo dục cao

38.

Điển cố nào dưới đây được sử dụng để nói về sự hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giuộc?

a)

Da ngựa bọc thây

b)

Chém rắn đuổi hươu

c)

Tiếng phong hạc

d)

Quải dương đầu, mại cẩu nhục

39.

Đâu không phải là nội dung của từ "Hỡi ôi!" phản ánh?

a)

Từ thường được mở đầu văn tế (“Hỡi ôi!”, “Thương ôi!”)

b)

Tiếng than thể hiện tình cảm tiếc nuối,thương xót đối với người đã khuất, cụ thể là linh hồn của người nghĩa sĩ đã hi sinh vì đất nước.

c)

Tiếng kêu nguy ngập, căng thẳng của đất nước trước giặc ngoại xâm.

d)

Tiếng hét báo tin quân địch đang tiến vào bờ cõi nước ta

40.

Từ láy "phập phồng" trong câu "Tiếng phong hạc phập phồng hơn mươi tháng" diễn tả điều gì?

a)

Sự hồi hộp, chờ đợi, trông ngóng, tin tức triều đình; trạng thái lo lắng của họ khi hay tin kẻ địch tiến đánh trên quê hương

b)

Tiếng thở gấp gáp của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc

c)

Sự hi vọng về một tương lai đất nước không còn có chiến tranh, nhân dân có một cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

d)

Sự khao khát cháy bỏng mà vô vọng của nhân dân ta khi nghe tin kẻ địch tiến đánh quê hương

41.

Nghệ thuật được sử dụng trong câu: "Ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

42.

Kết cấu ngôn ngữ phủ định trùng điệp được sử dụng như thế nào trong bài văn tế?

a)

“nào đợi”, “không chờ”, “chi nài”, “chi nhọc”, “nào sợ”

b)

"thà thác...hơn còn"

c)

"sống làm chi..."

d)

"Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm;

tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó"