Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRUYỀN THUYẾT

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Cách hiểu nào sau đây là chính xác và đầy đủ nhất về truyền thuyết?

a)

Loại truyện dân gian kể về những sự việc hoàn toàn xác thực.

b)

Loại truyện dân gian có yếu tố hoang đường kể về nhiều loài vật khác nhau.

c)

Là loại truyện dân gian có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân.

d)

Là loại truyện dân gian chuyên dùng để giới thiệu các phong tục, cảnh vật địa phương.

2.

Trong truyền thuyết "Thánh Gióng", chi tiết nào không phải là chi tiết kì ảo?

a)

Người mẹ mang thai mười hai tháng mới sinh ra một cậu bé mặt mũi khôi ngô.

b)

Dân làng vui lòng góp gạo nuôi cậu bé, mong cầu giết giặc, cứu nước.

c)

Chú bé vùng dậy, vươn vai biến thành tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt.

d)

Đuổi giặc ngoại xâm đến chân núi Sóc, Thánh Gióng cởi bỏ áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt bay lên trời.

3.

Nhân vật truyền thuyết không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thường được gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng.

b)

Thường là các con vật có suy nghĩ, hành động, tính cách giống như người.

c)

Được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.

d)

Thường có những điểm khác lại về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức mạnh,...

4.

Cốt truyện truyền thuyết không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.

b)

Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích xưa còn lưu lại đến hiện tại.

c)

Nhân vật chính tuy gặp bất hạnh nhưng cuối cùng sẽ trừng phạt kẻ ác và đạt được hạnh phúc.

d)

Thường sử dụng yếu tố kì ảo nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh khác thường của nhân vật.

5.

Yếu tố kì ảo trong truyền thuyết không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thể hiện những chi tiết chính xác, hợp lý, giống như trong đời sống thực tế.

b)

Thể hiện nhận thức, tình cảm của nhân dân đối với các nhân vật lịch sử.

c)

Là những hình ảnh, chi tiết kì lạ, hoang đường, là sản phẩm của trí tưởng tượng và nghệ thuật hư cấu dân gian.

d)

Thường được sử dụng khi cần thể hiện sức mạnh của nhân vật truyền thuyết, phép thuật của thần linh,...

6.

Đặc điểm nào sau đây là sai khi nói về cốt truyện?

a)

Thường được sắp xếp theo trình tự thời gian.

b)

Thường gắn với cuộc đời của các nhân vật trong tác phẩm.

c)

Chuỗi các sự việc chính được sắp xếp theo một trình tự nhất định có liên quan chặt chẽ với nhau.

d)

Là con người hay loài vật, đồ vật đã được nhân hóa.

7.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nhân vật?

a)

Là những hình ảnh, chi tiết kỳ lạ, hoang đường.

b)

Là một chuỗi sự việc thường được sắp xếp theo một trình tự nhất định và có liên quan chặt chẽ đến nhau.

c)

Là con người hay loài vật, đồ vật được nhân hóa; thường có đặc điểm riêng như hiền từ, hung dữ, thật thà, giả dối, ranh mãnh, khù khờ,...

d)

Là thể loại truyện kể dân gian, thường kể về sự kiện, nhân vật lịch sử hoặc liên quan đến lịch sử.

8.

Dòng nào sau đây nêu nhận xét chính xác nhất về thể loại truyền thuyết:

a)

A. Những câu chuyện lịch sử từ xa xưa kể lại.

b)

B. Những câu chuyện lịch sử tồn tại trong dân gian.

c)

C. Những câu chuyện lịch sử có sử dụng yếu tố thần kì.

d)

D. Những câu chuyện huyền thoại có cốt lõi của lịch sử

9.

Truyền thuyết nào sau đây không kể về thời kì Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Bánh chưng, bánh dày

b)

Thánh Gióng

c)

Con Rồng, cháu Tiên

d)

Sự tích Hồ Gươm

10.

Văn bản "Thánh Gióng" đề cập đến sự thật lịch sử nào sau đây?

a)

Cuộc chiến chống giặc Ân xâm lược, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Cuộc chiến chống giặc Minh xâm lược, đời Hùng Vương thứ mười sáu

c)

Cuộc chiến chống giặc Nguyên xâm lược, đời Hùng Vương thứ mười tám

11.

Chi tiết bà con làng xóm góp gạo nuôi cậu bé trong truyện "Thánh Gióng" có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện rằng buổi đầu dựng nước dân ta còn khó khăn, thiếu thốn

b)

Thể hiện tinh thần đoàn kết một lòng của dân ta khi đất nước bị xâm lăng

c)

Thể hiện truyền thống yêu thương, đùm bọc lẫn nhau của ông cha ta xưa

12.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng KHÔNG phải chi tiết kì ảo?

a)

Mẹ Gióng ướm chân vào vết chân lạ liền thụ thai

b)

Cậu bé lên ba vẫn đặt đâu nằm đấy, bỗng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc

c)

Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng

d)

Cậu bé vươn vai trở thành tráng sĩ mình cao hơn trượng

13.

Những câu nào nêu đầy đủ khái niệm truyền thuyết?

a)

Thuộc thể loại tự sự dân gian

b)

Kể về nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử

c)

Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo

d)

Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

14.

Đâu không phải truyện truyền thuyết?

a)

Thánh Gióng

b)

Sơn Tinh, Thủy Tinh

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Con Rồng cháu Tiên

15.

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện "Thánh Gióng"?

a)

Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

b)

Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

c)

Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

d)

Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

16.

Đặc điểm nào sau đây không phải của truyền thuyết?

a)

Là loại truyện dân gian

b)

Có yếu tố hoang đường kì ảo

c)

Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật

d)

Giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân

17.

Yếu tố hoang đường kì ảo trong truyện truyền thuyết có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của cái thiên với cái ác, cái tốt với cái xấu

b)

Ca ngơi các nhân vật lịch sử

c)

Ước mơ về cuộc sống tốt đẹp hơn cuộc sống hiện tại

d)

Cách đánh giá của nhân dân với nhân vật lịch sử

18.

Để đọc - hiểu truyện truyết thuyết phải căn cứ vào các yếu tố cơ bản nào?

a)

Kiểu nhân vật, sự kiện, yếu tố kì ảo, cốt lỗi lịch sử

b)

Sự kiên, nhân vật, yếu tố kì ảo, cốt lõi lịch sử, thái độ cách đánh giá của nhân dân

c)

Sự kiện, nhân vật, cốt lõi lịch sử, mơ ước của nhân dân

d)

Sự kiện, ngôi kể, yếu tố kì ảo, thái độ cách đánh giá của nhân dân

19.

Dòng nào sau đây không nói về đặc điểm của truyện cổ tích

a)

Có cốt lõi là sư thật lịch sử

b)

Có yếu tố hoang đường, kì ảo

c)

Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện với cái ác, cái tốt với cái xấu

d)

Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật

20.

Điểm giống nhau giữa truyền thuyết và truyện cổ tích là:

a)

Đều là những câu chuyện hoang đường, kì ảo do nhân dân hư cấu

b)

Đều liên quan đến lịch sử

c)

Đều sử dụng những yếu tố hoang đường, kì ảo

d)

Đều giải thích nguồn gốc phong tục hoặc cảnh vật địa phương

21.

Phẩm chất nào sau đây không phải là phẩm chất của nhân vật Gióng?

a)

Yêu nước

b)

Dũng cảm

c)

Sáng tạo, linh hoạt

d)

Thật thà

22.

Các chi tiết nào sau đây cho ta thấy rõ nhất sự dũng cảm của Gióng?

a)

Thánh Gióng nói với sứ giả "ta sẽ phá tan lũ giặc này"

b)

Tráng sĩ đón đầu chúng, đánh giết hết lớp này đến lớp khác

c)

Tráng sĩ nhổ những cụm tre bên đường, quật vào giặc

23.

Chi tiết nào trong truyện Thánh Gióng thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân ta?

a)

sứ giả kinh ngạc, mừng rỡ về tâu vua

b)

Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé

c)

Gióng nhổ những bụi tre bên cạnh đường quật vào giặc

d)

Nhân dân lập đến thờ Gióng tại quê nhà

24.

Cốt lõi lịch sử của truyện Thánh Gióng được thể hiện tập trung nhất ở phần nào?

a)

Phần mở đầu truyện

b)

Phần hai nói về sự lớn lên của Gióng

c)

Phần ba nói về chiến công của Gióng

d)

Phần 4 kết thúc truyện

25.

... là yếu tố mang tính chất tưởng tượng, không có thực trong thực tế được sử dụng trong truyền thuyết, cổ tích.

(a)  

26.

Đâu là kiểu nhân vật quen thuộc trong truyện cổ tích?

a)

Nhân vật thông minh

b)

Nhân vật ngốc nghếch

c)

Nhân vật dũng sĩ

d)

Nhân vật đồ vật được nhân hoá

e)

Nhân vật bất hạnh

27.

Cốt truyện là một hệ thống các sự kiện được sắp xếp theo một trật tự nhất định tuỳ theo dụng ý của người sáng tác. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Cốt truyện thường được sắp xếp theo trình tự thời gian, sự việc xảy ra trước kể trước, sự việc xảy ra sau kể sau. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Nhân vật trong tác phẩm văn học được bộc lộ qua phương diện nào dưới đây?

a)

Địa vị xã hội

b)

Hình dáng, cử chỉ

c)

Hành động

d)

Lời nói

e)

Tâm trạng

30.

Có thể xem chiếc roi sắt của Thánh Gióng là một nhân vật được không?

a)

Không

b)

Có

31.

Trong truyện "Thánh Gióng", cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, phúc đức, giàu có nhưng không có con trai.

b)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, hiếm muộn con nhưng chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng là phúc đức.

c)

Là người hiếm muộn nhưng rất độc ác.

d)

Là người phúc đức, nhân hậu và có nhiều con.

32.

Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

a)

Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để so sánh.

b)

Bà mẹ mang thai và phải mất mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú.

c)

Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

d)

Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy.

33.

Trong truyện “Thánh Gióng”, cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

b)

Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

c)

Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

d)

Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

34.

Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

b)

Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

c)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

d)

Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.

35.

Khi Thánh Gióng gặp sứ giả, điều kì lạ nào đã xảy ra?

a)

Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô tuấn tú.

b)

Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ.

c)

Gióng không nói năng gì, cứ lo âu suốt ngày.

d)

Gióng không ăn uống gì nhưng vẫn lớn nhanh như thổi.

36.

Chi tiết nào sau đây trong truyện "Thánh Gióng" không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

d)

Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

37.

Trong truyện “Thánh Gióng”, sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?

a)

Gươm, giáo cướp được của quân giặc.

b)

Dùng tay không.

c)

Nhổ những cụm tre ven đường để quật vào quân giặc.

d)

Cho ngựa phun lửa vào quân giặc.

38.

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

a)

Đức Thánh Tản Viên.

b)

Lưỡng quốc Trạng nguyên.

c)

Bố Cái Đại Vương.

d)

Phù Đổng Thiên Vương.

39.

Câu nào dưới đây nói đúng nhất về nhân vật Thánh Gióng?

a)

Là nhân vật vừa được xây dựng dựa trên thực tế anh hùng trẻ tuổi trong lịch sử, vừa từ trí tưởng tượng bắt nguồn từ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

b)

Là nhân vật hoàn toàn không có thực, do nhân dân tưởng tượng ra.

c)

Là nhân vật được xây dựng từ hình ảnh những anh hùng có thật thời xưa.

d)

Là một cậu bé kì lạ mà chỉ có ở thời xa xưa.

40.

Truyền thuyết “Thánh Gióng” không có sự thật lịch sử nào dưới đây?

a)

Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

c)

Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi

d)

Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta

41.

Truyện “Thánh Gióng” muốn giải thích về địa danh nào?

a)

Tre ngà có màu vàng óng

b)

Có nhiều ao hồ để lại

c)

Thánh Gióng bay về trời

d)

Có làng mang tên làng Cháy

42.

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện "Thánh Gióng"?

a)

Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

b)

Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

c)

Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

d)

Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

43.

Thánh Gióng là biểu trưng cho tinh thần gì của dân tộc?

a)

Tinh thần quật cường chống giặc ngoại xâm

b)

Sức mạnh thần kì của lòng yêu nước

c)

Sức mạnh trỗi dậy phi thường của vận nước buổi lâm nguy

d)

Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm

44.

Tìm các chi tiết không cần thiết khi dựng lại cốt truyện của truyền thuyết "Thánh Gióng"?

a)

Tiếng nói của Gióng đầu tiên là đòi đi đánh giặc

b)

Bà con góp gạo nấu cơm nuôi Gióng

c)

Gióng cầm ngựa sắt, roi sắt, áo giáp để đánh giặc

d)

Khi nhận vũ khí, Gióng vươn mình thành tráng sĩ

e)

Về sau Gióng được phong là Phù Đổng Thiên Vương

45.

Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng là gì?

a)

Thể hiện quan điểm, ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc, cứu nước.

b)

Thể hiện lòng biết ơn của người dân muốn người anh hùng dân tộc trở nên bất tử

c)

Là biểu tượng của lòng yêu nước, sức mạnh quật khởi và tinh thần sẵn sàng chống quân xâm lược của nhân dân ta

46.

Nhân vật Thánh Gióng trong truyện “Thánh Gióng” theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

Đời Hùng Vương thứ sáu.

b)

Đời Hùng Vương thứ tám.

c)

Đời Hùng Vương thứ mười sáu.

d)

Đời Hùng Vương thứ mười tám.

47.

Nhân dân ta không gửi gắm ước mơ nào trong truyện “Thánh Gióng”?

a)

A. Ước mơ về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt với cái xấu.

b)

B. Ước mơ về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm.

c)

C. Tinh thần đoàn kết, tình làng nghĩa xóm trong chống xâm lăng.

d)

D. Vũ khí hiện đại (bằng sắt) tiêu diệt được giặc.

48.

Trong truyện, Thánh Gióng không bộc lộ phẩm chất nào?

a)

A. Có lòng yêu nước sâu sắc

b)

B. Dũng cảm, kiên cường

c)

C. Vô tư, không màng danh lợi

d)

D. Thật thà, cả tin, lương thiện

49.

Tên truyện “Thánh Gióng” gợi cho em suy nghĩ gì về thái độ của người kể đối với nhân vật Gióng?

a)

A. Tôn làm “Thánh” thể hiện sự tôn vinh, đề cao, trân trọng, biết ơn và niềm tin về người anh hùng trong cuộc chiến chống ngoại xâm, bảo vệ đất nước.

b)

B. Bênh vực người ngốc nghếch, thật thà, lương thiện.

c)

C. Ca ngợi người thông minh, lỗi lạc.

d)

D. Ước mơ và niềm tin về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt với cái xấu.

50.

Khi đọc hiểu văn bản truyện truyền thuyết theo đặc trưng thể loại, em không cần chú ý điều gì?

a)

A. Thời gian xảy ra câu chuyện; sự việc chính, nhân vật chính.

b)

B. Các chi tiết có liên quan đến lịch sử; chi tiết hoang đường, kì ảo.

c)

C. Chủ đề, ý nghĩa ... của truyện.

d)

D. Kết thúc truyện, số phận các nhân vật trong truyện.

51.

1. Thể loại văn học nào dưới đây thuộc mảng văn học dân gian?

a)

Truyện truyền thuyết

b)

Truyện cổ tích

c)

Truyện ngắn

d)

Cả A và B

52.

Những đặc trưng cơ bản của thể loại truyện truyền thuyết là:

a)

Là sáng tác của nhân dân được lưu truyền bằng miệng.

b)

Kể về con người và sự kiện liên quan đến lịch sử

c)

Có yếu tố hoang đường, kì ảo, thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân.

d)

Cả A,B,C

53.

Truyện cổ tích phát triển mạnh trong hoàn cảnh nào?

a)

A.Xã hội chưa phân chia giai cấp

b)

B. Xã hội có sự phân chia giai cấp, thống trị và bị trị

c)

C. Bình đẳng, văn minh, dân chủ

d)

D. Cạnh tranh kinh tế lành mạnh

54.

Sự khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích:

a)

Truyền thuyết có thật, cổ tích không có thật.

b)

Truyền thuyết có nhân vật nghèo khổ, cổ tích không có.

c)

Truyền thuyết có nhân vật anh hùng, cổ tích không có.

d)

Nhân vật, sự việc trong truyền thuyết có liên quan đến sự thật lịch sử, còn cổ tích thì không có.

55.

Cuộc đấu tranh trong truyện cổ tích là cuộc đấu tranh như thế nào?

a)

A. Cuộc đấu tranh giữa người nghèo, người giàu

b)

B. Cuộc đấu tranh giữa địa chủ và nông dân

c)

C. Cuộc đấu tranh giữa chính nghĩa và phi nghĩa

d)

D. Cuộc đấu tranh giữa thiện và ác

56.

Nhận định nào KHÔNG ĐÚNG về truyện cổ tích ?

a)

A. Truyện kể về số phận của một số kiểu nhân vật bất hạnh

b)

B. Truyện kể về sự tích các loài vật

c)

C. Truyện có yếu tố kì ảo

d)

D. Truyện gắn với các sự kiện lịch sử.

57.

NHÂN VẬT TRUYỀN THUYẾT có đặc điểm gì?

a)

có điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng, sức mạnh,…

b)

gắn với sự kiện lịch sử, có công lớn đối với cộng đồng

c)

được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ

d)

nhân vật nghèo khó, bất hạnh

58.

"chuỗi các sự việc chính sắp xếp theo một trình tự nhất định và có liên quan chặt chẽ với nhau" - câu miêu tả trên nói lên đặc điểm của...

a)

truyền thuyết

b)

nhân vật truyện

c)

nhân vật truyền thuyết

d)

cốt truyện

59.

Yếu tố kì ảo hình thành từ đâu?

a)

Từ sự phát minh của khoa học

b)

Từ lập trình máy tính

c)

Từ sự tưởng tượng của con người

d)

Tự có trong tự nhiên

60.

Tại sao lại có yếu tố tưởng tượng kì ảo trong truyện?

a)

Thể hiện nhận thức, tình cảm của nhân dân

b)

Thể hiện trình độ phát triển của khoa học

c)

Thể hiện trình độ phát triển của y học

d)

Sự xuất hiện của người ngoài hành tinh

61.

Chọn tất cả các đáp án đúng: TRUYỆN CỔ TÍCH LÀ

a)

Tác phẩm hư cấu

b)

Tác phẩm tự sự dân gian

c)

Có cốt truyện và hình tượng hư cấu có chủ định

d)

Kể về chuyện các vị thần

e)

Kể về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động

62.

Câu 1. Truyện SỌ DỪA thuộc thể loại?

a)

A. Truyện cổ tích.

b)

B. Truyền thuyết.

c)

C. Truyện cười.

d)

D. Truyện ngụ ngôn.

63.

Câu 2. Nhân vật “Sọ Dừa” trong truyện thuộc kiểu nhân vật?

a)

A. Người mồ côi.

b)

B. Người nghèo khổ.

c)

C. Người mang lốt xấu xí.

d)

D. Người tài năng.

64.

Câu 3. Sọ Dừa ra đời như thế nào?

a)

A. Nhìn thấy một vết chân to và lạ, bà mẹ liền ướm thử, về nhà mang thai, sinh ra Sọ Dừa.

b)

B. Thấy có một bàn tay to và lạ, bà ướm thử về nhà bà mang thai, sinh ra Sọ Dừa.

c)

C. Thấy có một quả dừa dưới gốc cây dừa, bà mang về nhà uống, sau đó bà mang thai, sinh ra Sọ Dừa.

d)

D. Thấy cái sọ dừa bên gốc cây to đựng đầy nước mưa; bà bưng lên uống. Thế rồi bà có mang, sinh ra Sọ Dừa.

65.

Câu 4. Sự ra đời của Sọ Dừa có điểm gì đặc biệt?

a)

A. Khỏe mạnh, ngoan ngoãn.

b)

B. Không biết nói, không biết cười, đặt đâu nằm đấy.

c)

C. Không có chân và tay, thân hình tròn như một quả dừa

nhưng biết nói.

d)

D. Có chân nhưng không có tay, hình tròn như một quả dừa.

66.

Câu 5. Công việc đầu tiên mà Sọ Dừa trong truyện “Sọ Dừa” giúp mẹ?

a)

A. Nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa.

b)

B. Đi ở cho nhà phú ông, làm công việc chăn bò.

c)

C. Chăn bò cho mẹ.

d)

D. Chăm sóc cây cối.

67.

Câu 6. Tại sao cô Út lại bằng lòng lấy Sọ Dừa?

a)

A Cô biết Sọ Dừa là người có tài.

b)

B. Cô biết Sọ Dừa là người thổi sáo hay.

c)

C. Cô hiểu và coi trọng phẩm chất tốt đẹp của Sọ Dừa.

d)

D. Cô thương hại Sọ Dừa.

68.

Câu 7. Hiện thực nào được phản ánh trong truyện “Sọ Dừa”?

a)

A. Cuộc đấu tranh chống lại những kẻ độc ác, vô lương tâm.

b)

B. Cuộc đấu tranh đòi sự bình đẳng giữa người nghèo và người giàu.

c)

C. Cuộc sống của những người mồ côi, nghèo khổ.

d)

D. Cuộc sống của những người chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội và thái độ thông cảm, trân trọng, yêu thương, chia sẻ của nhân dân lao động.

69.

Câu 8: Trước khi đi sứ, Sọ Dừa đã đưa vật gì cho vợ?

a)

A. Tiền bạc

b)

B. Một hòn đá lửa, một con dao và hai quả trứng gà

c)

C. Một con dao

d)

D. Một chiếc khăn tay

70.

Câu 9: Chi tiết nào dưới đây không phải là chi tiết kì ảo>

a)

A. Vợ Sọ Dừa thoát khỏi bụng cá

b)

B. Con gà trống biết nói tiếng người

c)

c. Hai cô chị bỏ đi biệt xứ

d)

D. Sọ Dừa tay đổi về ngoại hình

71.

Câu 10: Sọ Dừa trong truyện có biệt tài gì?

a)

A. Chăn bò rất giỏi, thổi sáo rất hay

b)

B. Chăn bò rất giỏi, hát rất hay

c)

C. Chăn bò rất giỏi, nói chuyện rất hay

d)

D. Chăn bò rất giỏi, nấu ăn rất ngon

72.

Trong truyện Sọ Dừa, người mẹ mang thai trong trường hợp nào?

a)

Người mẹ đi làm đồng, gặp một bàn chân to và ướm thử, sau đó bà mang thai.

b)

Người mẹ sau khi ăn một trái dừa kì lạ thì mang thai.

c)

Người mẹ nằm mộng thấy một ngôi sao bay vào người, khi tỉnh dậy thì phát hiện mình có thai.

d)

Người mẹ hái củi trong rừng vào một hôm nắng to, bà khát nước và uống nước trong một cái sọ dừa, từ đó bà mang thai.

73.

Nhân vật Sọ Dừa đại diện cho những người như thế nào trong xã hội ?

a)

Bị bóc lột

b)

Bị hắt hủi, coi thường

c)

Chịu nhiều oan ức

d)

Gặp nhiều may mắn

74.

Trong truyện Sọ Dừa, con gái út của nhà phú ông là người như thế nào?

a)

Xấu xí và rất độc ác.

b)

Xinh đẹp nhưng rất độc ác.

c)

Xấu xí, cục mịch nhưng tốt bụng.

d)

Xinh đẹp, hiền lành, có tính hay thương người.

75.

Thái độ của hai cô chị như thế nào khi thấy em gái lấy được người chồng khôi ngô, tuấn tú, lại giàu có?

a)

Mừng cho cô em vì lấy được người chồng xứng đáng.

b)

Có chút chen tị với cô em nhưng vẫn vui lòng.

c)

Vừa tiếc, vừa ghen tức và nuôi lòng thù hận cô em.

d)

Xâu hổ vì mình không được như em.

76.

Ý nghĩa của truyện cổ tích Sọ Dừa?

a)

Đề cao, ca ngợi vẻ đẹp bên trong của con người.

b)

Truyện thể hiện ước mơ của nhân dân về công bằng xã hội, cái thiện thắng cái ác

c)

Truyện đề cao giá trị chân chính của con người và tình thương đối với người bất hạnh.

77.

Tác giả dân gian đưa yếu tố kì ảo vào trong truyện cổ tích nhằm mục đích gì?

a)

Vì không giải thích được các hiện tượng xảy ra trong xã hội

b)

Nhằm trừng trị những cái xấu, cái ác trong xã hội.

c)

Nhằm lí giải các mối quan hệ xã hội

d)

Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng, góp phần tạo nên chất lãng mạn cho câu chuyện

78.

Thể thơ lục bát có đặc điểm nào?

a)

Lục bát gồm một cặp câu: câu lục (sáu tiếng) và câu bát (tám tiếng).

b)

có ngắt nhịp 3/4

c)

ngắt nhịp bằng trắc

d)

tự do

79.

Điền từ:

Nghìn năm trên dải đất này

Cũ sao được cánh cò ….... la đà

a)

bay

b)

đi

c)

lao

d)

vươn

80.

Điền từ:

Cũ sao được sắc mây xa

Cũ sao được khúc dân ….... quê mình

a)

gian

b)

chơi

c)

ca

d)

xưa

81.

Đâu không phải là quy tắc gieo vần của thơ lục bát?

a)

Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát kế tiếp

b)

Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 8 của câu bát kế tiếp

c)

Tiếng thứ 8 của câu bát vần với tiếng thứ 6 của câu lục kế tiếp

82.

Đâu KHÔNG phải là cách ngắt nhịp quen thuộc của thơ lục bát?

a)

2/2/2

b)

4/4

c)

2/2/2/2

d)

3/3

83.

Một cặp thơ lục bát có bao nhiêu tiếng?

a)

6

b)

8

c)

14

84.

Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của câu lục ăn vần với tiếng thứ mấy của câu bát?

a)

Tiếng thứ 5

b)

Tiếng thứ 6

c)

Tiếng thứ 7

85.

Thanh của các tiếng 2, 4, 6 trong thơ lục bát tuân theo luật nào?

a)

bằng, trắc, bằng

b)

trắc, bằng, trắc

c)

bằng, bằng, bằng

86.

Thanh trắc trong tiếng Việt gồm các dấu:

a)

Dấu nặng

b)

Dấu sắc

c)

Dầu huyền

d)

Dấu hỏi

e)

Dấu ngã

87.

Đây là một thể thơ có: Một cặp hai câu thơ, câu trên sáu tiếng (lục), câu dưới tám tiếng (bát). Một bài thơ có thể có nhiều cặp, số lượng cặp câu không hạn định.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Tự do