Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tập đọc 4: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Total questions: 19

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

1. Khi đi ngang qua vùng cỏ xước xanh dài, Dế Mèn nghe thấy âm thanh gì?

a)

A. Tiếng khóc tỉ tê của chị Nhà Trò

b)

B. Tiếng kêu cứu thất thanh của chị Nhà Trò

c)

C. Tiếng hát vui tươi của chị Nhà Trò

2.

2. Tại sao chị Nhà Trò lại khóc?

a)

A. Vì đói mà không có gì ăn

b)

B. Vì mẹ mất, nhớ mẹ

c)

C. Vì bị lũ nhện bắt nạt

3.

3. Bọn nhện đã ức hiếp chị Nhà Trò như thế nào?

a)

A. Bọn chúng chăng bẫy để bắt chị trả nợ.

b)

B. Bọn chúng đã nhốt chị lại để dọa.

c)

C. Bọn chúng đã đánh chị, chăng tơ ngang đường đe bắt, vặt chân vặt cánh, ăn thịt chị.

4.

4. Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ?

a)

A. Quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.

b)

B. Nói bằng những lời lẽ oai vệ, đầy thách thức.

c)

C. Tất cả các ý trên

5.

5. Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?

a)

A. Món nợ từ mấy đời rồi mà các người vẫn đòi dai dẳng vậy?

b)

B. Mẹ của chị Nhà Trò nợ chứ có phải chị ấy nợ đâu.

c)

C. Các người có của ăn của để mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi.

6.

6. Có thể tặng Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu dưới đây?

a)

A. Thi sĩ

b)

B. Võ sĩ

c)

C. Hiệp sĩ

7.

7. Vì sao có thể tặng danh hiệu Hiệp sĩ cho Dế Mèn?

a)

A. Vì tấm lòng nghĩa hiệp, biết xóa bỏ bất công, bênh vực kẻ yếu.

b)

B. Vì đã giúp Nhà Trò không còn sợ bọn nhện.

c)

C. Vì đã dạy cho kẻ mạnh một bài học.

8.

Câu 4: Em hãy tìm những chi tiết miêu tả hình dáng bên ngoài của chị Nhà Trò?

a)

A. Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột.

b)

B. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn.

c)

C. Chị Nhà Trò mặc áo thâm dài, đôi chỗ điểm chấm xanh, hai cánh mỏng manh nhưng màu sắc lại sặc sỡ, tươi mới như cánh bướm.

d)

D. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa.

e)

E. Chị Nhà Trò quàng một chiếc khăn màu vàng trên đầu, gương mặt xám xịt, bủng beo vì thiếu ăn quá nhiều.

9.

Câu 6: Hoàn cảnh chị Nhà Trò đáng thương như thế nào?

a)

A. Bị lạc mẹ, bị bỏ đói cả tuần nay, không có gì bỏ vào bụng.

b)

B. Bị bọn nhện xiết nợ, mẹ đã bị bắt đi chỉ còn chị Nhà Trò bơ vơ một mình.

c)

C. Bị thương ở chân, nằm phơi mình trên tảng đá nhịn đói chờ chết.

d)

D. Mẹ mất, lủi thủi một mình, người thì ốm yếu, nghèo khổ sống một mình, bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa.

10.

Câu 7: Những lời nói và cử chỉ nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

a)

A. Xòe cả hai càng ra, dắt chị Nhà Trò đi tới chỗ mai phục của bọn nhện.

b)

B. Ngồi xuống xoa đầu, lau nước mắt , an ủi chị Nhà Trò.

c)

C. Nói rằng: " Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu".

d)

D. Nói rằng: " Em đừng sợ. Tôi có đồ ăn đây, em ăn đi cho đỡ đói. Sau này tôi sẽ nuôi em".

11.

Câu 8: Những chi tiết nào trong bài cho thấy trận địa mai phục của bọn nhện rất đáng sợ ?

a)

A. Chăng từ bên nọ sang bên kia đường biết bao tơ nhện.

b)

B. Các khe đá chung quanh, lủng củng những nhện là nhện.

c)

C. Thêm sừng sững giữa nối đi một anh nhện gộc.

d)

D. Cả ba ý trên đều đúng.

12.

Câu 9: Câu nói nào dưới đây là lời của Dế Mèn khi gặp bọn nhện?

a)

A. Ai đứng chóp bu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện.

b)

B. Ai đứng đầu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện.

c)

C. Ai cầm đầu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện.

d)

D. Ai là chủ của bon bây ? Ra đây ta nói chuyện.

13.

Câu 10: Chi tiết nào trong bài miêu tả vị chúa trùm nhà nhện khi ra gặp Dế Mèn?

a)

A. Cong chân nhảy ra, trông cũng đanh đá, nặc nô lắm.

b)

B. Cong chân nhảy ra, trông rất dữ tợn.

c)

C. Cong chân nhảy ra, phóng càng đạp phanh phách ra oai.

d)

D. Nhảy ra làm dữ tơn.

14.

Câu 12: Khi thấy Dế Mèn ra oai, vị chúa trùm nhà nhện có hành động như thế nào?

a)

A. Cong chân nhảy ra, phóng càng đạp phanh phách vào người Dế Mèn.

b)

B. Co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất như chày giã gạo.

c)

C. Đứng sừng sững chắn lối đi của Dế Mèn.

d)

D. Gọi bè phái đánh Dế Mèn.

15.

Câu 13: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?

a)

A. Món nợ từ mấy đời rồi mà các người vẫn đòi dai dẳng vậy?

b)

B. Mẹ của chị Nhà Trò nợ chứ có phải chị ấy nợ đâu.

c)

C. Các người có của ăn của để mà cứ đòi mãi một tí tẹo nợ đã mấy đời rồi.

16.

Câu 16: Qua bài học em học được những gì từ nhân vật Dế Mèn?

a)

A. Dũng cảm

b)

B. Mạnh mẻ

c)

C. Sôi động

d)

D. Thương yêu người khác.

e)

E. Nghĩa hiệp

17.

Câu 17: Tác giả của bài DếMèn bênh vực kẻ yếu là ai?

a)

A. Tô Hoài

b)

B. Trần Đăng Khoa

c)

C. Xuân Quỳnh

d)

D. Thép mới

18.

Câu 18: Tác phẩm trên thuộc chủ đề nào?

a)

A. Thương người như thể thương thân.

b)

B. Măng mọc thẳng.

c)

C. Trên đôi cánh ước mơ.

d)

D. Có chí thì nên.

19.

Câu 19: Ý nghĩa của bài tập đọc "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu"? 

a)

A. Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công.

b)

B. Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn khi ra tay giúp đỡ Dế Choắt thoát khỏi bọn nhện.

c)

C. Cho thấy vẻ đẹp về ngoại hình, sức mạnh hơn người của Dế Mèn trong trận chiến với võ sĩ Bọ Ngựa.

d)

D. Ca ngợi tinh thần dũng cảm đứng ra bênh vực kẻ yếu.