wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì 1 - Sinh 9

Total questions: 35

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Kiểu gen của cơ thể đồng hợp là

a)

AABb.

b)

AaBb.

c)

aaBB.

d)

aaBb.

2.

Kiểu gen aaBb qua giảm phân tạo mấy loại giao tử?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

3.

Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?

a)

Kì đầu.

b)

Kì giữa.

c)

Kì sau.

d)

Kì trung gian.

4.

Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Trong giao tử của loài này có bao nhiêu NST?

a)

14.

b)

28.

c)

21.

d)

7.

5.

Việc Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai nhằm

a)

dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng.

b)

dễ tác động vào sự biểu hiện của các tính trạng.

c)

thực hiện phép lai có hiệu quả cao.

d)

điều khiển kết quả lai một cách dễ dàng.

6.

Bằng thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menđen đã phát hiện ra quy luật nào?

a)

Quy luật phân li và quy luật đồng tính.

b)

Quy luật phân li độc lập.

c)

Quy luật đồng tính.

d)

Quy luật phân li.

7.

Khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về hai tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng … của các tính trạng hợp thành nó.

a)

tổng các tỉ lệ

b)

hiệu các tỉ lệ

c)

tích các tỉ lệ

d)

thương các tỉ lệ

8.

Biến dị tổ hợp là

a)

tổ hợp tất cả các kiểu hình của P.

b)

tổ hợp tất cả các kiểu gen của P.

c)

sự tổ hợp lại các tính trạng của P và làm xuất hiện các kiểu hình khác P.

d)

tổ hợp tất cả các kiểu gen ở thế hệ con cháu.

9.

Biến dị tổ hợp được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

a)

Phân đôi.

b)

Sinh sản hữu tính.

c)

Sinh sản vô tính.

d)

Nảy chồi.

10.

Cho hai thứ đậu Hà Lan dị hợp về hai cặp tính trạng hạt vàng, vỏ trơn tự thụ phấn. Biết hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh, vỏ trơn trội hoàn toàn so với vỏ nhăn. Đời con thu được một số loại kiểu hình. Những kiểu hình nào được coi là biến dị tổ hợp?

a)

Hạt vàng, vỏ nhăn và hạt xanh, vỏ nhăn.

b)

Hạt vàng, vỏ trơn và hạt xanh, vỏ trơn.

c)

Hạt vàng, vỏ nhăn và hạt xanh, vỏ trơn.

d)

Hạt vàng, vỏ trơn và hạt xanh, vỏ nhăn.

11.

Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen cho F1

a)

lai với bố mẹ.

b)

tự thụ phấn.

c)

lai phân tích.

d)

thụ phấn chéo.

12.

Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân ly độc lập với nhau.

Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt đen tóc xoăn?

a)

AaBb.

b)

AaBB.

c)

AABb.

d)

AABB.

13.

Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.

P: Lông ngắn thuần chủng lai với lông dài, kết quả F1 thu được là

a)

toàn lông ngắn.

b)

toàn lông dài.

c)

1 lông ngắn ; 1 lông dài.

d)

3 lông ngắn : 1 lông dài.

14.

Trong các phép lai sau đây, phép lai nào tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất?

a)

P: aa × aa.

b)

P: Aa × aa.

c)

P: AA × Aa.

d)

P: Aa × Aa.

15.

Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là nhất thiết F2 phải có

a)

tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

b)

4 loại kiểu hình khác nhau.

c)

các biến dị tổ hợp.

d)

tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội : 1 lặn.

16.

Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2

a)

1 : 1.

b)

9 : 3 : 3 : 1.

c)

1 : 2 : 1.

d)

3 : 1.

17.

Để thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là 9 : 3 : 3 : 1. Bố mẹ cần có những yêu cầu gì?

a)

Bố mẹ là hai cá thể mang kiểu hình lặn.

b)

Bố mẹ là hai cá thể giống nhau cả kiểu gen và kiểu hình về hai cặp tính trạng tương phản.

c)

Bố mẹ là hai cá thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, di truyền độc lập.

d)

Bố mẹ dị hợp tử hai cặp gen quy định hai tính trạng di truyền độc lập với nhau, trội lặn hoàn toàn.

18.

Xét hai tính trạng phân li độc lập về màu sắc hoa và chiều cao cây có

A quy định thân cao, a quy định thân thấp.

B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng.

Phép lai tạo ra con đồng tính, xuất hiện duy nhất một kiểu hình là

a)

AAbb x aaBB.

b)

AaBb x Aabb.

c)

AaBb x aabb.

d)

Aabb x aaBb.

19.

Tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật thể hiện bởi những yếu tố nào?

a)

Kích thước của NST.

b)

Số lượng NST.

c)

Hình dạng của NST.

d)

Số lượng và hình dạng xác định của NST.

20.

NST có cấu trúc điển hình gồm hai cromatit đính với nhau ở tâm động là hình thái NST ở kì nào trong quá trình phân chia tế bào?

a)

Kì giữa.

b)

Kì sau.

c)

Kì đầu.

d)

Kì cuối.

21.

NST là cấu trúc mang gen có bản chất là gì?

a)

Cơ thể.

b)

ADN.

c)

Tế bào.

d)

Tính trạng.

22.

Bộ NST lưỡng bội của người gồm bao nhiêu NST?

a)

2n = 48.

b)

2n = 46.

c)

2n = 24.

d)

2n = 44.

23.

Ở kì giữa, hình dạng đặc trưng của NST có thể có là gì?

a)

Hình hạt, hình que, hình chữ V.

b)

Hình hạt, hình que, hình chữ A.

c)

Hình tròn và hình cầu.

d)

Hình cầu và hình bầu dục.

24.

Trong trường hợp trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 3:1?

a)

AA × AA.

b)

AA × Aa.

c)

Aa × Aa.

d)

Aa × aa.

25.

Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu di truyền bởi vì ruồi giấm có bao nhiêu đặc điểm sau đây?

(I). Dễ nuôi trong ống nghiệm.

(II). Vòng đời ngắn, đẻ nhiều.

(III). Có nhiểu biến dị dễ quan sát.

(IV). Số lượng NST trong bộ NST ít.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

26.

Trong trường hợp trội hoàn toàn, phép lai tạo ra 2 loại kiểu hình ở con lai là

a)

AAbb × aaBB.

b)

AABB × aabb.

c)

AaBb × AaBb.

d)

AABB × AABb.

27.

Ở lúa, gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp. Theo dõi sự di truyền kích thước của thân cây lúa, người ta thu được kết quả sau:

P: thân cao ×  thân cao => F1: 75% thân cao : 25% thân thấp: Hãy chọn kiểu gen của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức lai sau đây

a)

AA × AA.

b)

AA × Aa.

c)

AA × aa.

d)

Aa × Aa.

28.

Trong cặp NST tương đồng, hai NST có nguồn gốc từ đâu?

a)

Một từ bố, một từ mẹ.

b)

Từ anh chị.

c)

Từ mẹ.

d)

Từ bố.

29.

Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là

a)

hồng cầu.

b)

axit nucleic.

c)

các bào quan.

d)

NST.

30.

Mỗi cromatit bao gồm chủ yếu một phân tử AND và protein loại histon. Vậy protein histon có mặt chủ yếu ở đâu?

a)

Tế bào chất.

b)

Thành tế bào.

c)

Nhân tế bào.

d)

Không bào.

31.

Giảm phân là hình thức phân bào của loại tế bào nào sau đây?

a)

Giao tử.

b)

Tế bào sinh dục thời kì chín.

c)

Tế bào sinh dưỡng.

d)

Hợp tử.

32.

Trong giảm phân NST được nhân đôi ở thời điểm nào?

a)

Kì đầu của giảm phân II.

b)

Kì sau của giảm phân II.

c)

Kì trung gian trước giảm phân I.

d)

Kì đầu của giảm phân I.

33.

Trong giảm phân, 2 cromatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động vào kì nào?

a)

Kì cuối II.

b)

Kì cuối I.

c)

Kì sau I.

d)

Kì sau II.

34.

Trong giảm phân, các NST kép trong cặp tương đồng có sự tiếp hợp và trao đổi chéo vào kì nào?

a)

Kì đầu I.

b)

Kì đầu II.

c)

Kì giữa II.

d)

Kì giữa I.

35.

Di truyền liên kết là

a)

hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

b)

hiện tượng nhiều nhóm tính trạng di truyền cùng nhau, quy định bởi một gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

c)

hiện tượng các gen trên nhiều NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

d)

hiện tượng các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.