wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LY 11 T7,CN

Total questions: 10

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Trong các quy tắc vẽ các đường sức điện sau đây, quy tắc nào là sai:

a)

Tại một điểm bất kì trong điện trường có thể vẽ được một đường sức đi qua nó

b)

Các đường sức xuất phát từ các điện tích âm, tận cùng tại các điện tích dương

c)

Các đường sức không cắt nhau 

d)

Nơi nào cường độ điện trường lớn hơn thì các đường sức được vẽ dày hơn

2.

Một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn. Tại điểm M cách q 40cm, điện trường có cường độ 9.105V/m và hướng về điện tích q, biết hằng số điện môi của môi trường là 2,5. Xác định dấu và độ lớn của q:

a)

- 40 μC    

b)

+ 40  μC

c)

- 36 μC  

d)

36 μC  

3.

Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là:

a)

1,25.10-4C   

b)

8.10-2C  

c)

1,25.10-3C   

d)

8.10-4C

4.

Điện tích điểm q = -3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q:

a)

F\overrightarrow{F} có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F = 0,36N

b)

F\overrightarrow{F} có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N

c)

F\overrightarrow{F} có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N

d)

F\overrightarrow{F} có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N

5.

Điện tích điểm q đặt tại O trong không khí, Ox là một đường sức điện. Lấy hai điểm A, B trên Ox, đặt M là trung điểm của AB. Giữa EA, EB ,EM có mối liên hệ:

a)

EM=EA+EB2E_M=\frac{E_A+E_B}{2}  

b)

  EM=EA+EB2\sqrt[]{E_M}=\frac{E_A+E_B}{2}

c)

1EM=2(1EA+1EB)\frac{1}{\sqrt[]{E_M}}=2\left(\frac{1}{\sqrt[]{E_A}}+\frac{1}{\sqrt[]{E_B}}\right)  

d)

1EM=12(1EA+1EB)\frac{1}{\sqrt[]{E_M}}=\frac{1}{2}\left(\frac{1}{\sqrt[]{E_A}}+\frac{1}{\sqrt[]{E_B}}\right)

6.

Một điện tích q = 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F = 3mN. Tính độ lớn của điện tích Q. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r = 30cm trong chân không:      

a)

0,5 μC 

b)

0,3 μC

c)

0,4 μC 

d)

0,2 μC 

7.

Cho hai quả cầu kim loại bán kính bằng nhau, tích điện cùng dấu tiếp xúc với nhau. Các điện tích phân bố như thế nào trên hai quả cầu đó nếu một trong hai quả cầu là rỗng;

a)

quả cầu đặc phân bố đều trong cả thể tích, quả cầu rỗng chỉ ở mặt ngoài

b)

quả cầu đặc và quả cầu rỗng phân bố đều trong cả thể tích

c)

quả cầu đặc và quả cầu rỗng chỉ phân bố ở mặt ngoài

d)

quả cầu đặc phân bố ở mặt ngoài, quả cầu rỗng phân bố đều trong thể tích

8.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

b)

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

c)

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.

d)

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.

9.

Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC cách nhau 10cm. Xác định véctơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích:

a)

18 000V/m 

b)

45 000V/m 

c)

36 000V/m 

d)

12 500V/m 

10.

Chọn đáp án đúng khi nói về quan hệ về hướng giữa véctơ cường độ điện trường và lực điện trường :   

a)

E\overrightarrow{E} cùng phương chiều với tác dụng F\overrightarrow{F} lên điện tích thử đặt trong điện trường đó

b)

E\overrightarrow{E} cùng phương ngược chiều với tác dụng F\overrightarrow{F} lên điện tích thử đặt trong điện trường đó

c)

E\overrightarrow{E} cùng phương chiều với tác dụng F\overrightarrow{F} lên điện tích thử dương đặt trong điện trường đó

d)

E\overrightarrow{E} cùng phương chiều với tác dụng F\overrightarrow{F} lên điện tích thử âm đặt trong điện trường đó