Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kt công nghệ 6

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Câu 2: Quan sát hình ảnh sau đây em cho biết đây là khu vực nào ở trong nhà

a)

A. Khu nấu ăn (phòng bếp)                      

b)

B. Khu ngủ nghỉ (phòng ngủ)

c)

C. Khu sinh hoạt chung (phòng khách)                   

d)

D. Khu học tập

2.

Câu 3: Quan sát nhình ảnh em cho biết đây là kiến trúc nhà ở đặc trưng nào của Việt Nam?

a)

A. Nhà ở nông thôn

b)

B. Nhà ở thành thị: nhà mặt phố, nhà chung cư..

c)

C. Nhà ở các khu vực đặc thù: nhà sàn.   

d)

D. Nhà ở các khu vực đặc thù: nhà nổi.

3.

Câu 4: Nhà ở có vai trò đáp ứng nhu cầu về vật chất cho con người vì là nơi?

a)

A. Mọi người cùng nhau tạo niềm vui, cảm xúc tích cực.

b)

B. Bảo vệ con người tránh tệ nạn xã hội, và ảnh hưởng của thiên nhiên.

c)

C. Mọi người trong gia đình ăn uống, nghỉ ngơi, vệ sinh khi về nhà. 

d)

D. Mang đến cho con người cảm giác riêng tư, thân thuộc

4.

Câu 5: Nhà ở có đặc điểm chung về

a)

A. Màu sắc và kiến trúc 

b)

B. Cấu tạo và phân chia các khu vực chức năng

c)

C. Cấu tạo và vật liệu    

d)

D. Kiến trúc và phân chia các khu vực chức năng

5.

Câu 6: Bạn Lan mô tả khu sinh hoạt của gia đình mình như sau. “Vì khu vực đó cần có đủ độ sáng, yên tĩnh, riêng biệt nên chiếc bàn đặt gần cửa sổ để tận dụng ánh sáng mặt trời, còn buổi tối sử dụng chiếc đèn điện đặt trên bàn, chiếc ghế nhỏ có thể xoay rất tiện cho việc em quay ra lấy sách vở ở trên giá sách”. Em cho biết đó là khu vực sinh hoạt nào ở trong nhà.

a)

A. Khu ngồi ăn uống 

b)

B. Khu nghỉ ngơi

c)

C. Khu học tập 

d)

D. Khu tiếp khách 

6.

Câu 7: Em thấy cách bố trí các khu vực sinh hoạt nào sau đây là chưa hợp lí.

 Bạn Tuấn nói với bố:

- Vì ngôi nhà của mình có ít phòng nên con sẽ bố trí các khu vực sinh hoạt sau vào chung một phòng.

a)

A. Khu tiếp khách và khu học tập                  

b)

B. Khu nấu ăn và khu ăn uống

c)

C. Khu tắm giặt và khu vệ sinh            

d)

             D. Khu phơi quần áo và khu tập thể dục.

7.

Câu 8: Dưới đây là hình ảnh chụp 2 đống vật liệu ở công trình xây dựng nhà ở. Em quan sát ảnh và cho biết đó là 2 loại vật liệu nào?

a)

A. Cát, xi măng

b)

B. Đá, xi măng

c)

C. Cát, đá 

d)

                                     D. Đá, đất

8.

Câu 9: Các bước chính để xây dựng nhà ở là. 

a)

A. Làm móng nhà – xây tường – làm mái nhà.

b)

B. Thiết kế - làm móng nhà – xây tường – làm mái nhà.

c)

. Thiết kế - thi công tho -  làm móng nhà – xây tường – làm mái nhà – hoàn thiện.

d)

D. Thiết kế - thi công thô – hoàn thiện

9.

Câu 10: Ứng dụng chính của gạch, ngói trong xây dựng nhà ở là

a)

A. Xây tường, làm nền nhà                                

b)

B. Xây tường, lợp mái nhà

c)

C. Kết hợp xi măng tạo ra vữa xây dựng

d)

D. Kết hợp với xi măng đá tạo ra bê

10.

Câu 11: Ứng dụng chính của xi măng là

a)

A. Kết hợp với cát tạo ra vữa xây dựng.

b)

B. Kết hợp với gạch, ngói để tạo ra tường nhà

c)

C. Kết hợp với cát, ngói để làm nền nhà

d)

D. Kết hợp với gạch, cát làm bê tông

11.

Câu 12: Ở địa phương “Khoái Châu, Hưng Yên” thường xuyên khai thác vật liệu tự nhiên để xây dựng công trình nhà ở, khai thác quá mức có thể gây hiện tượng sạt lở, sụt lún là.

a)

A. Cát                                                                 

b)

B. Đá

c)

C. Gạch nung                                                       

d)

D. Ngói nung

12.

Câu 13: Trước đây việc làm nhà sản chủ yếu được dựng trên cột lớn bằng cây gỗ tốt. Giờ đây cây gỗ tốt lớn ngày càng hiếm, giá thành cao. Bạn Bình đã đề xuất 4 phương án sử dụng các vật liệu để làm cột cho nhà sàn mà bận ấy cho là chắc chắn, giá thành phù hợp nhất. Trong 4 phương án đó em chọn phương án nào?

a)

A. Dùng nhiều cây gỗ nhỏ bó lại làm cột nhà.

b)

B. Sử dụng ống thép có đường kính lớn để làm cột nhà.

c)

C. Sử dụng sắt cây, đá, cát, xi măng và nước để đổ cột bê tông

d)

D. Dùng gạch và vữa xây dựng để xây cột nhà.

13.

Câu 14: Đèn cầu thang trong nhà tự động bật khi trời tối hoặc khi có người đi lại. Đó là thiết bị của hệ thống nào trong ngôi nhà thông minh?

a)

A. An ninh         

b)

                                     B. An toàn

c)

C. Chiếu sáng

d)

D. Giám sát

14.

Câu 15: Trong ngôi nhà thông minh thường lắp đặt các hệ thống điều khiển tự động hoặc bán tự động. Nhưng hệ thống nào sau đây thường không dùng trong ngôi nhà thông minh.

a)

A. Giám sát hành trình                            

b)

B. An ninh, an toàn

c)

C. Chiếu sáng                                         

d)

D. Kiểm soát nhiệt độ

15.

Câu 16: Ngôi nhà thông minh có các đặc điểm là 

a)

A. Tiện ích; tiết kiệm năng lượng

b)

B. Tiện ích; an ninh, an toàn; tiết kiệm năng lượng

c)

C. Tiện ích; an toàn; tiết kiệm năng lượng

d)

D. An ninh; an toàn; tiết kiệm năng lượng

16.

Câu 17: Khói nhà bếp bốc lên ngay lập tức chuông báo động vang lên, điện nhà bếp bị ngắt, vòi phun nước như mưa xuống căn phòng. Mô tả trên là của hệ thống nào sau đây.

a)

A. Tiết kiệm năng lượng.

b)

B. Điều khiển thiết bị gia dụng

c)

C. Hệ thống kiểm soát nhiệt độ 

d)

D. An toàn, an ninh.

17.

Câu 18: Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh có thể được điều khiển từ xa thông qua các ứng dụng được cài đặt trên các thiết bị như: Điện thoại thông minh, máy tính bảng kết nối internet. Các hệ thống, thiết bị trong nhà hoạt động dựa trên thói quen của người sử dụng. Đó là mô tả đặc điểm nào của ngôi nhà thông minh.

a)

A. An toàn 

b)

B. Tiết kiệm năng lượng

c)

C. Tiện ích

d)

D. Giải trí 

18.

Câu 19: Nguyên tắc hoạt động của hệ thống trong  ngôi  nhà thông minh là:

a)

A. Chấp hành - Nhận lệnh - Hoạt động.

b)

B. Khởi động - Nhận lệnh - Xử lý- Chấp hành

c)

C. Nhận lệnh - Xử lý- Chấp hành

d)

D. Nhận lệnh – Khởi động - Xử lý- Chấp hành

19.

Câu 20: Loại thực phẩm nào cung cấp nhiều chất đạm?

a)

A. Thịt bò

b)

B. Gạo

c)

C. Mỡ lợn 

d)

D. Ngô hạt

20.

Câu 21: Nhóm chất này thường có trong ngũ cốc, bánh mì, mật ong, trái cây chín, rau xanh. Nhóm này là nhóm thực phẩm nào?

a)

A. Giàu chất đạm                            

b)

B. Giàu chất tinh bột, chất đường và chất xơ

c)

C. Giàu vitamin                              

d)

D. Giàu chất béo

21.

Câu 22: Các loại thực phẩm như: Trứng, dầu cá, cà rốt, ớt chuông, cần tây cung cấp chủ yếu vitamin gì để giúp làm sáng mắt, làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể?

a)

A. Vitamin E                              

b)

B. Vitamin C

c)

C. Vitamin B                                  

d)

D. Vitamin A

22.

Câu 23: Thế nào là bữa ăn hợp lí?

a)

A. Có sự phối hợp đa dạng các loại thực phẩm cần thiết, tạo ra nhiều món ăn hấp dẫn, không cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể về dinh dưỡng.

b)

B. Không có sự đa dạng các loại thực phẩm mà chỉ tập trung vào một loại thực phẩm mà người dùng yêu thích, cung cấp vừa đủ nhu cầu của cơ thể về năng lượng.

c)

C. Có sự kết hợp đa dạng các loại thực phẩm cần thiết, theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp vừa đủ cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và chất dinh dưỡng.

d)

D. Có nhiều món ăn được tạo ra từ các loại thực phẩm, không chú trọng nhu cầu dinh dưỡng và năng lượng của cơ thể

23.

Câu 24: Gia đình bạn An thực hiện các bữa ăn mới các món sau. Bữa 1 gồm cơm trắng, rau muống sào, canh cà rốt nấu su hào, mướp sào giá đỗ, chuối tiêu; Bữa 2: Cơm trắng, tôm rang, cá nấu, thịt gà luộc, đu đủ; Bữa 3: Cơm trắng, thịt lợn rang, rau cải xào; canh cua nấu rau ngót, dưa hấu. Nhận xét nào sau đây là đúng nhất.

a)

A. Các bữa ăn hợp lí có đủ các nhóm dinh dưỡng.

b)

B. Các bữa ăn chưa có đủ các dinh dưỡng chính.

c)

C. Bữa 2 có nhiều chất đạm là hợp lí, bữa 1 và 3 chưa hợp lí 

d)

D. Bữa 3 là hợp lí; bữa 1 thiếu chất đạm; bữa 2 thừa chất đạm. 

24.

Câu 25: Em thấy đề xuất nào sau đây là chưa chính xác. Thấy mọi người trong gia đình thường ngày uống một lượng nước rất ít. Bạn Bình đã giải thích và đề xuất với mọi người thực hiện các biện pháp sau.  

a)

A. Vì sao nước không phải là chất dinh dưỡng nhưng lại có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người, người lớn bình thường nên uống khoảng 2 lít/ngày.

b)

B. Nước giúp con người sảng khoái và thông minh hơn.

c)

C. Nước là thành phần chủ yếu của cơ thể, là môi trường cho mọi chuyển hóa và trao đổi chất bên trong cơ thể. 

d)

D. Nước giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt

25.

Câu 1: Nhà ở bao gồm các phần chính là:

a)

A. Móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.

b)

B. Sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ

c)

C. Móng nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ

d)

D. Móng nhà, sàn nhà, tường, khung nhà, cửa ra vào, cửa sổ