NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA 15 PHÚT - SỬ K12
Total questions: 20
Worksheet time: 13mins
Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới vào khoảng
20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.
30 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.
40 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.
50 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Các thành viên đầu tiên của khối thị trường chung châu Âu là
Anh – Pháp – Đức – Italia – Hà Lan – Bỉ.
Anh – Pháp – Đức – Hà Lan – Bỉ - Tây Ban Nha.
Pháp – Đức – Italia – Hà Lan – Bỉ - Lúc xăm bua.
Pháp – Đức – Italia – Lúc xăm bua – Bỉ - Tây Ban nha.
Trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản, hiệp ước nào sau đây thể hiện sự liên minh chặt chẽ với Mĩ?
Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.
Hiệp ước kinh tế Mĩ – Nhật.
Hiệp ước hạt nhân Mĩ –Nhật.
Hiệp ước an ninh, kinh tế Mĩ - Nhật.
Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là
cải thiện quan hệ với Liên Xô.
hướng về các nước châu Á.
hướng mạnh về Đông Nam Á.
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Nguyên nhân quan trọng nhất trong sự phát triển kinh tế của các nước Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản là
nguồn nhân lực có trình độ cao và nhiều sáng tạo.
áp dụng thành công thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
vai trò quản lí và điều tiết có hiệu quả của nhà nước.
tận dụng tốt các điều kiện từ bên ngoài.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu và Nhật Bản có gì khác biệt trong quan hệ với Mĩ?
Tây Âu và Nhật Bản luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ và là đồng minh tin cậy của Mĩ.
Nhật Bản liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhiều nước Tây Âu tìm cách thoát dần ảnh hưởng của Mĩ.
Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ, nhưng Nhật Bản lại tìm cách thoát dần khỏi ảnh hưởng của Mĩ.
Nhật liên minh với Mĩ và Liên Xô, Tây Âu chỉ liên minh với Mĩ.
Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên
trở thành nền kinh tế đứng đầu châu Á, là chủ nợ lớn thứ hai thế giới (sau Mĩ).
trở thành siêu cương tài chính số một thế giới, là chủ nợ lớn nhất thế giới.
trở thành nền kinh tế đứng thứ hai trong thế giới tư bản.
trở thành siêu cương tài chính số một thế giới, là chủ nợ lớn thứ hai thế giới.
Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành
cường quốc kinh tế để tương xứng với siêu cường chính trị.
cường quốc về quân sự để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.
cường quốc về hạt nhân để tương xứng với thế siêu cường kinh tế.
cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế.
Sau Chiến tranh thế giới thư hai (1945-1950) ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là
tái chiếm thuộc địa.
phân chia thuộc địa.
đa dạng hóa, đa phương hóa.
thực hiện hòa bình, hợp tác.
Theo Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật, Nhật Bản chấp nhận
luôn ở trong tình trạng phụ thuộc vào Mĩ về chính trị.
đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ không được phép đóng quân trên lãnh thổ Nhật.
Đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản.
đứng dưới “chiếc ô” bảo trợ về kinh tế và an ninh của Mĩ.
So với nhiều nước Tây Âu khác, điểm đặc biệt trong chính sách đối ngoại của Pháp giai đoạn 1950 – 1973 là
phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam.
Rút khỏi Bộ chỉ huy Nato và yêu cầu rút tất cả căn cứ quân sự và quân đội Mĩ ra khỏi nước Pháp.
chú ý phát triển quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Phản đối việc trang bị vũ khí hạt nhân cho Cộng hòa Liên bang Đức.
Trong giai đoạn 1950-1970, sự kiện đánh dấu thời kỳ “phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới là
nhiều nước thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập.
nhiều nước lớn mở rộng thuộc địa.
các nước Anh, Pháp, Bỉ, Hà Lan tăng cường hợp tác.
các nước Tây Âu đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ.
Nội dung nào sau đây không nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ?
Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới x chủ nghĩa xã óa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Trừng trị các nước nào không phục tùng Mĩ.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phòng trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hòa bình, dân chủ trên thế giới.
Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
Nguyên nhân khách quan đã giúp kinh tế các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai phục hồi là
được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.
tinh thần lao động tự lực của các nước Tây Âu.
sự viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch Mácsan.
sự giúp đỡ của Liên Xô.
Khoa học - kỹ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nào?
Sản xuất công nghệ đóng tàu.
Sản xuất công nghệ khai khoáng.
Sản xuất công nghệ chế tạo máy.
Sản xuất ứng dụng dân dụng.
Học thuyết đánh dấu sự quay trở lại của Nhật Bản với các nước Đông Nam Á là
Học thuyết Kaiphu và Miyađaoa.
Học thuyết Phucưđa và Kaiphu.
Học thuyết Miyađaoa và Phucưđa.
Học thuyết Hasimôtô và Miyađaoa.
Nguyên nhân nào quyết định sự phát triển nhảy vọt của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
Ứng dụng thành công các thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại vào sản xuất.
Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh.
Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước.
Sức cạnh tranh lớn và có hiệu quả của nền kinh tế cả trong và ngoài nước.
Từ năm 1994 trở đi, nền kinh tế Tâu Âu như thế nào?
Phát triển mạnh mẽ.
Phục hồi và phát triển.
Trải qua những đợt suy thoái ngắn.
Lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái.
Đến khoảng năm 1950, kinh tế Tây Âu cơ bản được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh nhờ
sự giúp đỡ của Nhật Bản.
tham gia Kế hoạch Mácsan.
sự giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước.
sự nỗ lực phi thường của các nước.
Mục đích bao trùm của Mĩ khi thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?
Thiết lập trật tự thế giới hai cực, chống chủ nghĩa xã hội.
Thiết lập trật tự thế giới đa cực, khống chế các nước đồng minh.
Thiết lập trật tự thế giới bình đẳng trên tinh thần hợp tác cùng có lợi.
Thiết lập trật tự thế giới đơn cực, làm bá chủ thế giới.
