Font size
Worksheetsôn kiểm tra sinh 11 giữa kì 1
Total questions: 27
Worksheet time: 13mins
Nước và ion khoáng được hấp thụ vào mạch gỗ của rễ qua con đường nào?
Con đường qua thành tế bào - không bào.
Con đường qua tế bào chất – gian bào.
Con đường qua không bào – gian bào.
Con đường qua chất nguyên sinh – không bào
Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?
mạch rây
tế bào chất
mạch gỗ
gian bào
Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá không có sự tham gia của lực nào sau đây?
lực hút do thoát hơi ở lá
lực đẩy của áp suất rễ
lực di chuyển các chất hữu cơ từ lá xuống rễ
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch dẫn
Lực nào sau đây đóng vai trò là lực đẩy nước từ rễ lên thân, lên lá?
Áp suất rễ ( do quá trình hấp thụ nước)
Lực hút của lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước
Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
Lông hút rất dễ gãy và sẽ tiêu biến ở môi trường nào?
quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi
quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxy
quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxy
quá kiềm, quá axit hay thiếu oxy
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế nào?
nhờ bơm ion
chủ động
cần tiêu tốn năng lượng
thẩm thấu (thụ động)
Cơ quan thoát hơi nước của cây là:
Lá
Thân
Rễ
Hoa
Con đường thoát hơi nước ở lá có đặc điểm:
Qua khí khổng và lớp cutin
Qua khí khổng
Qua lớp cutin
Qua tế bào thịt lá
Nhân tố không ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
Nhiệt độ
Ánh sáng
Độ ẩm
Độ pH
Cây chết khi lượng nước cây lấy vào
Bằng lượng nước thoát ra
Nhiều hơn lượng nước thoát ra
Nhỏ hơn lượng nước thoát ra
Không phụ thuộc vào lượng nước thoát ra
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
Vi khuẩn Rhizôbium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim
(a)
Xác động, thực vật phải trải qua quá trình biến đổi nào cây mới sử dụng được nguồn nitơ?
A. Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.
B. Quá trình amôn hóa và phản nitrat hóa..
C. Quá trình amôn hóa và nitrat hóa
D. Quá trình cố định đạm
Cố định nitơ khí quyển là quá trình
A. biến N2 trong không khí thành nitơ tự do trong đất nhờ tia lửa điện trong không khí.
B. biến N2 trong không khí thành đạm dễ hấp thụ trong đất nhờ các loại vi khuẩn cố định đạm.
C. biến N2 trong không khí thành các hợp chất giống đạm vô cơ.
D. biến N2 trong không khí thành đạm dễ hấp thụ trong đất nhờ tác động của con người.
Vai trò sinh lý của nito gồm
Vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết
Vai trò cấu trúc
Vai trò điều tiết
Vai trò cấu tạo
Thoát hơi nước qua lá bằng những con đường nào?
Qua khí khổng, mô giậu
Qua khí khổng, cutin
Qua cutin, biểu bì
Qua cutin, mô giậu
Cân bằng nước là tương quan giữa
lượng nước cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát của cây
lượng nước tưới vào cho đất so với lượng nước thoát ra cho cây
lượng nước thoát ra so với lượng nước hút vào
lượng nước làm sản phẩm cho quang hợp so với lượng nước thải ra qua quang hợp
Thoát hơi nước qua lá chủ yếu bằng con đường
qua khí khổng
qua lớp cutin
qua lớp biểu bì
qua mô giậu
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
A. Diệp lục a.
B. Diệp lục b.
C. Diệp lục a, b.
D. Diệp lục a, b và carôtênôit.
Đặc điểm của thực vật CAM khác thực vật C3 và C4 là
A. chỉ có một loại lục lạp trong tế bào mô giậu.
B. có hai loại lục lạp nằm ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.
C. enzim xúc tác để cố định CO2 là RiDP - cacbôxilaza.
D. quá trình cố định CO2 xảy ra vào ban đêm.
Điểm bão hoà ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
A. cực đại.
B. cực tiểu.
C. mức trung bình.
D. trên mức trung bình.
Năng suất kinh tế là
A. toàn bộ năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
B. 2/3 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
C. 1/2 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
D. một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
Vai trò của quang hợp là
A. tạo chất hữu cơ, giải phóng năng lượng và oxi.
B. phân giải chất hữu cơ và tích lũy năng lượng (ATP).
C. tạo chất vô cơ, chất hữu cơ, tích lũy năng lượng (ATP).
D. tạo chất hữu cơ, tích lũy năng lượng (ATP), giải phóng O2.
Điểm giống và khác nhau trong quang hợp giữa các nhóm thực vật C3, C4 và CAM?
A. Khác nhau ở pha sáng và pha tối.
B. Khác nhau ở pha tối, giống nhau ở pha sáng.
C. Giống nhau ở pha sáng và pha tối
D. Giống nhau ở pha tối, khác nhau ở pha sáng.
Nói “Quang hợp quyết định năng suất cây trồng” vì
A. tổng thành phần hóa học (C, H, O) trong các sản phẩm của cây trồng chiếm từ 90 – 95%
lấy từ CO2 và H2O thông qua quá trình quang hợp.
B. quang hợp tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất, góp phần điều hòa không khí.
C. quang hợp làm biến đổi năng lượng vật lý thành năng lượng hóa học, tích lũy năng lượng.
D. tổng lượng chất khô tích lũy mỗi ngày trên 1ha gieo trồng chiếm từ 90 – 95% trong suốt thời gian sinh trưởng.
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH. II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.
III. Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu.
IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.
1
2
3
4
Lợi ích của việc trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo là:
1. Khắc phục được điều kiện bất lợi của môi trường
2. Ứng dụng trồng rau sạch
3. Tốn nhiều chi phí, thiết kế hiện đại
4. Tạo cành giâm trước khi đưa ra trồng ngoài thực địa.
A. 1,2,3
B. 2,3,4
C. 1,3,4
D. 1,2,4
