Font size
WorksheetsLý 8
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Nhà Lan cách trường 2 km, Lan đạp xe từ nhà tới trường mất 10 phút. Vận tốc đạp xe của Lan là
0,2 km/h
200m/s
3,33 m/s
2km/h
Mai đi bộ tới trường với vận tốc 4km/h, thời gian để Mai đi từ nhà tới trường là 15 phút. Khoảng cách từ nhà Mai tới trường là
1000m
6 km
3,75 km
3600m
Đường từ nhà Nam tới công viên dài 7,2km. Nếu đi với vận tốc không đổi 1m/s thì thời gian Nam đi từ nhà mình tới công viên là
0,5h
1h
1,5h
2h
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị vận tốc?
m/s
km/h
m/phút
kg/m3
Dụng cụ xác định sự nhanh, chậm của chuyển động của một vật được gọi là:
Vôn kế
Nhiệt kế
Tốc kế
Ampe kế
Với vận tốc 50 km/h thì ô tô mất bao lâu để đi hết quãng đường 90 km?
1,8 giờ
108 phút
6480 giây
Tất cả đều đúng
Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào:
Đơn vị chiều dài
Đơn vị thời gian
Đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian
Các yếu tố khác
Vận tốc của một ô tô là 36 km/h. Điều đó cho biết gì?
Ô tô chuyển động được 36 km
Ô tô chuyển động trong 1 giờ
Mỗi giờ ô tô đi được 36 km
Ô tô đi 1 km trong 36 giờ
Một người đi xe máy xuất phát tại A lúc 7h và đến B lúc 7h45. Tính vận tốc của người đó biết quãng đường AB dài 24 km.
32 m/s
8,9 m/s
18 m/s
20,8 m/s
Một ô tô đi hết quãng đường 40 km trong 30 phút. Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
20 km/h
40 km/h
60 km/h
80 km/h
Đường đi từ nhà đến trường dài 4,8km. Nếu đi xe đạp với vận tốc trung bình 4m/s Nam đến trường mất
1,2 h
120 s
1/3 h
0,3 h
Lúc 5h sáng Cường chạy thể dục từ nhà ra cầu Đại Giang. Biết từ nhà ra cầu Đại Giang dài 2,5 km. Cường chạy với vận tốc 5km/h. Hỏi thời gian để Cường chạy về tới nhà là bao nhiêu?
5h 30 phút
6 giờ
1 giờ
0.5 giờ
Vận tốc của ô tô là 36km/h, của người đi xe máy là 34.000m/h và của tàu hỏa là 14m/s. Sắp xếp độ lớn vận tốc của các phương tiện trên theo thứ tự từ bé đến lớn là
Tàu hỏa – ô tô – xe máy
Ô tô – tàu hỏa – xe máy
Ô tô – xe máy – tàu hỏa
Xe máy – ô tô – tàu hỏa
Quãng đường AB dài 25 km. Trên đường từ A đến B, một người đi bộ 5 km rồi tiếp tục đi tô trong nửa giờ thì đến B. Tính vận tốc của ô-tô.
5 km/giờ
4 km/giờ
20 km/giờ
40 km/giờ
Độ lớn của vận tốc cho biết:
A.Qũy đạo của chuyển động
B.Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
C.Mức độ nhanh hay chậm của vận tốc
D.Dạng đường đi của chuyển động
15m/s = (a) km/h
108km/h = (a) m/s
Một người đi xe đạp trong 45 phút, với vận tốc 12 km/h. Quãng đường người đó đi được là: (a) km
Một người đi quãng đường dài 1,5km với vận tốc 10m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường là: (a) (s)
Hiếu ngồi trên xe buýt đang chạy, xe đột ngột rẽ trái. Theo em bạn Hiếu sẽ ở trạng thái nào sau đây?
nghiêng sang phải
nghiêng sang trái
ngồi yên
ngả chúi về phía trước
Một cầu thủ bóng chày dùng gậy đập bóng như hình. Trong tình huống này, hai lực nào xuất hiện sau đây là hai lực cân bằng?
Trọng lực tác dụng lên cầu thủ và phản lực từ mặt đất.
Lực đập bóng của cầu thủ và sức cản không khí tác dụng lên quả bóng.
Lực cản không khí và trọng lực tác dụng lên quả bóng.
Lực đập bóng của cầu thủ và phản lực từ mặt đất.
Quán tính là:
tính chất bảo toàn tốc độ và hướng chuyển động của một vật.
một tính chất tượng tự như lực ma sát.
tính chất cản trở chuyển động của một vật.
tính chất giữ nguyên khối lượng của vật.
Hai vật A và B có khối lượng lần lượt là 50kg và 30kg thì
hai vật có quán tính như nhau.
hai vật đều không có quán tính.
vật A có quán tính lớn hơn.
vật B có quán tính lớn hơn.
Dấu hiệu nào sau đây là biểu hiện của quán tính?
tốc độ của vật luôn thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật không thay đổi.
vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động theo đường cong.
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào................
một vật, cùng độ lớn, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.
một vật, cùng độ lớn, có chiều ngược nhau.
hai vật khác nhau, cùng độ lớn, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
một vật, cùng độ lớn, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào................
một vật, cùng độ lớn, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.
một vật, cùng độ lớn, có chiều ngược nhau.
hai vật khác nhau, cùng độ lớn, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
một vật, cùng độ lớn, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
Lực ma sát trượt sinh ra khi:
một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
một vật tượt trên bề mặt của vật khác.
một vật đứng yên trên bề mặt của vật khác.
tất cả đều sai.
Một khối gỗ đang nằm yên trên mặt đất. Người ta dùng lực kế móc vào khối gỗ và kéo theo phương ngang thì thấy khi lực kế chỉ giá trị 5N thì khối gỗ bắt đầu chuyển động. Lực ma sát nghỉ tác dụng lên khối gỗ có độ lớn cực đại là bao nhiêu?
10N
5N
2,5N
15N
Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.
Điểm đặt, phương, chiều.
Điểm đặt, phương, độ lớn.
Phương, chiều
Câu nào mô tả đầy đủ các yếu tố của lực trong hình dưới đây
Điểm đặt trên vật, hướng từ phải qua trái, lực có độ lớn là 30N.
Điểm đặt trên vật, hướng trái qua phải, lực có độ lớn là 30N.
Điểm đặt trên vật, hướng từ trái qua phải, lực có độ lớn 10N
Điểm đặt trên vật, hướng từ phải qua trái, lực có độ lớn 10N.
Lực F có độ lớn 40N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 40°, chiều hướng từ trái sang phải. Hình nào trên đây biểu diễn chính xác lực F như mô tả bên trên?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?
Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.
Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.
Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.
Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.
Khi kéo vật khối lượng 1kg lên theo phương thẳng đứng phải cần lực như thế nào?
Lực ít nhất bằng 1000 N
Lực ít nhất bằng 100 N
Lực ít nhất bằng 10 N
Lực ít nhất bằng 1 N
Trường hợp nào sau chứng minh tác dụng của lực là vừa làm vật bị biến dạng, vừa làm biến đổi chuyển động:
Gió thổi làm cành cây đung đưa
Thả một viên đá từ trên cao
Ôtô hãm phanh chuyển động chậm dần
Dùng vợt cầu lông tác dụng lực vào một quả bóng bay để quả bóng di chuyển
Nếu trên một đoạn đường, vật có lúc chuyển động nhanh dần, chậm dần, chuyển động đều thì chuyển động được xem là:
chuyển động đều
chuyển động không đều
chuyển động chậm dần
chuyển động nhanh dần
Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều:
tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước.
chiếc bè trôi theo dòng nước với vận tốc 5km/h.
cánh quạt quay khi quạt hoạt động đều.
chuyển động của vệ tinh địa tĩnh quanh Trái đất.
Một người đi quãng đường s1 với vận tốc v1 hết t1 giây; đi quãng đường tiếp theo s2 với vận tốc v2 hết t2. Công thức nào dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2?
a./ vtb = (v1 + v2)/2.
b./ vtb = (s1 + s2)/(t1 + t2).
c./ vtb = (v1 /s1) + (v2/s2).
d./ Cả 3 công thức trên đều không đúng.
Bạn Hưng đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường dài 0,9 km trong thời gian 10 phút. Tốc trung bình của Hưng là:
15 m/s.
1,5 m/s.
9 km/h.
0,9 km/h.
Câu 6: Hưng đạp xe lên dốc dài 100m với vận tốc 2m/s, sau đó xuống dốc dài 140m hết 30s. Hỏi vận tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc?
50m/s
8m/s
4,67m/s
3m/s
Câu 7: Một vận động viên vô địch trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1.000m với thời gian là 2 phút 5 giây. Vận tốc của vận động viên đó là
40m/s
8m/s
4,88m/s
120m/s
