WorksheetsHÓA 12 CHƯƠNG 3
Total questions: 25
Worksheet time: 31mins
Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai?
H2N-[CH2]6-NH2
CH3-(CH3)CH-NH2
CH3-NH-CH3
C6H5NH2
Alanin là tên gọi của amino axit
CH3CH(NH2)COOH
H2N[CH2]2COOH
CH3CH(NH2)CH2COOH
H2NCH2COOH
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm cacboxyl
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?
H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH.
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH.
H2NCH2CH2CONHCH2CH2COOH.
H2NCH2CH2CONHCH2COOH.
Peptit X có cấu tạo như sau:
Ký hiệu của X là
Ala-Ala-Val
Ala-Gly-Val
Gly-Ala-Gly
Gly-Val-Ala
Để rửa sạch chai lọ đựng anilin, nên dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng xà phòng.
Rửa bằng nước
Rửa bằng dung dịch NaOH, sau đó rửa lại bằng nước.
Rửa bằng dung dịch, sau đó rửa lại bằng nước
Cho anbumin (lòng trắng trứng) vào một ống nghiệm, thêm vào đó một ít Cu(OH)2. Hiện tượng quan sát được là dung dịch chuyển từ
không màu thành màu vàng
không màu thành màu tím
không màu thành màu đỏ
không màu thành màu đen.
Đipeptit phản ứng với NaOH đặc, đun nóng theo phương trình sau:
H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH + NaOH (dư) → Y + H2O. Y là
natri aminoaxetat.
natri axetat.
metylamin.
amoniac.
Câu nào sau đây không đúng?
Sự đông tụ xảy ra khi luộc trứng, lên men sữa chua, làm fomat, nấu riêu cua .
Phân tử protein gồm các mạch dài polipeptit tạo nên.
Protein rất ít tan trong nước lạnh và dễ tan khi nước nóng.
Phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala bằng Cu(OH)2.
Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
1
2
3
4
Dung dịch amino axit nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
Glyxin
Alanin.
Axit glutamic
Lysin
Chất nào sau đây không phản ứng với glyxin?
KOH
HCl
H2SO4
NaCl
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Val-Gly-Ala là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch anilin làm quỳ tím hóa xanh.
(2) Ở điều kiện thường, metylamin là chất lỏng, tan tốt trong nước.
(3) Amin được tạo nên bởi 4 nguyên tố: C, H, O, N.
(4) Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Cho 15 gam hỗn hợp gồm anilin, metyl amin, đimetylamin và đietylamin tác dụng vừa đủ với
50 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị của m là (Cho Cl=35,5, H=1)
16,825
20,18
21,125
15,925
Số đồng phân amin bậc 1 có công thức phân tử C4H11N là
5
2
3
4
Công thức tổng quát của amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl là
CnH2n+3NO2
CnH2n+1NO2
CnH2n+2NO2
CnH2n-1NO2
Cho các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), NH3 (3), (C2H5)2NH (4). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần từ trái sang phải là:
(4), (2), (3), (1)
(4), (1), (2), (3).
(4), (2), (1), (3).
(3), (1), (2), (4).
α-amino axit X chứa một nhóm NH2. Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95
gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1, C = 12, N =14, Cl = 35,5, O = 16)
CH3CH2CH(NH2)COOH.
H2NCH2COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
H2NCH2CH2COOH.
Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch
NaCl
HCl
NaOH
KOH
Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là (Cho nguyên tử khối: H =1, C=12, N=14, O=16, K=39)
A. 1,22. B. 1,46. C. 1,36. D. 1,64.
1,22
1,46
1,36
1,64
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở, cùng bậc là đồng đẳng liên tiếp, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức cấu tạo hai amin là (Cho C=12, H=1, O=16, N= 14)
CH3NH2 và CH3CH2NH2.
CH3CH2NH2 và CH3CH2CH2NH2.
CH3NH2 và CH3NHCH3.
(CH3)2CHNH2 và (CH3)2CHCH2NH2.
Trung hòa 11,8 gam một amin đơn chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là (Cho H = 1, C = 12, N =14)
C2H5N
CH5N.
C3H9N
C3H7N.
Cho hợp chất H2N–CH2–COOH tác dụng lần lượt với các chất sau: CH3OH (dư)/HCl, NaOH dư, CH3COOH, HCl. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là
2
1
4
3
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CxHyN (x ≥ 1)
CnH2n+3N (n ≥ 1)
CnH2n +1 N (n ≥ 1)
CnH2n - 5N (n ≥ 1)
