wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Khoa học

Total questions: 17

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm thức ăn lương thực như ngô, gạo, khoai, sắn, ... là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng:

a)

Bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Vitamin

2.

Chất dinh dưỡng có nhiều trong thịt, trứng, cá, ... là:

a)

Chất xơ

b)

Chất bột đường

c)

Chất đạm

d)

Vitamin

3.

Nhóm chất chứa nhiều trong rau quả tươi là:

a)

Chất béo, chất đạm, chất xơ

b)

Vitamin, chất béo, chất xơ

c)

Vitamin, khoáng chất, chất xơ

d)

Chất béo, vitamin, tinh bột

4.

Điền vào chỗ trống (...)

Vai trò của chất bột đường là cung cấp ... cần thiết cho mọi hoạt động sống và duy trì ... của cơ thể.

a)

năng lượng, nhiệt độ

b)

năng lượng

c)

nhiệt độ

d)

tất cả đều sai

5.

(chọn được nhiều đáp án)

Vai trò của chất béo:

a)

Giàu năng lượng

b)

Duy trì nhiệt độ cơ thể

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

e)

Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

6.

Vai trò của chất xơ:

a)

Giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

b)

Duy trì nhiệt độ và đổi mới cơ thể

c)

Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

d)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống

7.

Chất nào có vai trò giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn?

a)

Vitamin

b)

Chất béo

c)

Chất đạm

d)

Chất xơ

e)

Khoáng chất

8.

Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

9.

Vai trò của vi-ta-min :

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt sống của cơ thể. Nếu thiếu chúng, cơ thể sẽ bị bệnh.

10.

Vai trò của Vi-ta-min A đối với cơ thể là:

a)

Giúp sáng mắt.

b)

Giúp xương và cơ thể phát triển.

c)

Giúp chống chảy máu chân răng.

d)

Giúp kích thích tiêu hoá.

11.

Nên ăn khoảng bao nhiêu muối trong một tháng?

a)

Ăn vừa phải

b)

Ăn theo khả năng

c)

Ăn dưới 300g muối

d)

Ăn trên 300 g muối

12.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?

a)

Ăn thật nhiều thịt

b)

Ăn thật nhiều cá

c)

Ăn thật nhiều rau

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

13.

Hằng ngày, chúng ta nên ăn một lượng thức ăn chứa chất đạm ở mức độ nào?

a)

ăn vừa phải

b)

ăn ít

c)

ăn hạn chế

d)

ăn đủ

14.

Hằng ngày, chúng ta nên ăn một lượng trái cây ở mức độ nào?

a)

Ăn đủ

b)

Ăn vừa phải

c)

Ăn có mức độ

d)

Ăn hạn chế

15.

Thức ăn nào cần ăn hạn chế?

a)
b)
c)
d)
16.

Chọn những ý kiến không đúng trong các ý kiến sau:

a)

Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định vì vậy cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.

b)

Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể.

c)

Hàng ngày, chỉ cần ăn một số loại thức ăn mà ta thích là đảm bảo có sức khỏe tốt, không cần cầu kì thay đổi món ăn.

d)

Thay đổi món ăn vừa giúp ta ăn ngon miệng,vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

17.

Nếu ngày nào cũng chỉ ăn một loại thức ăn và một loại rau thì có ảnh hưởng gì đến hoạt động sống ?

a)

Không ảnh hưởng, cơ thể vẫn khoẻ mạnh

b)

Không đủ chất, cơ thể mệt mỏi, chán ăn.

c)

Có ảnh hưởng nhưng không nhiều.