wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra 15 phút - Số 2 lớp 12A2

Total questions: 20

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Xung đột Đông - Tây trong những năm sau chiến tranh có nguồn gốc từ sự đối lập trên lĩnh vực gì?

a)

Màu da và chủng tộc

b)

Mục tiêu và chiến lược phát triển.

c)

Lịch sử và truyền thống văn hóa

d)

Kinh tế và văn hóa

2.

Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến quan hệ quốc tế những năm sau Thế chiến thứ hai?

a)

Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới những năm sau đó

b)

Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc.

c)

Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe và chiến tranh lạnh

d)

Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự

3.

Tổng thống đề ra chiến lược toàn cầu của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Rudơven

b)

Aixenhao

c)

Truman

d)

Kennơđi

4.

Sự ra đời của Kế hoạch Mác- san và Hội đồng tương trợ kinh tế SEV đã tạo nên sự phân chia đối lập ở Châu Âu về:

a)

Chính trị - quân sự

b)

Kinh tế - văn hóa

c)

Kinh tế

d)

Quân sự

5.

Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện

a)

A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) nă 1972.

b)

A. Định ước Henxinki năm 1975.

c)

A. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)

d)

A. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)

6.

Sự kiện khởi đầu gây nên cuộc chiến tranh lạnh là:

a)

Sự ra đời “ Học thuyết Truman”

b)

Sự ra đời kê hoạch Mác-san

c)

sự thành lập NATO

d)

sự đối đầu giữa NATo và VACSAVA

7.

Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc chiến tranh lạnh là:

a)

Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

b)

Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.

c)

Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

d)

Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.

8.

Nguyên nhân nào khiến chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ được coi là sản phẩm của Chiến tranh lạnh?

a)

Cuộc chiến đấu diễn ra giữa Mĩ và Việt Nam được sự hỗ trợ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa và các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

b)

Việt Nam là một nước xã hội chủ nghĩa mà Mĩ cần tiêu diệt.

c)

Mĩ âm mưu dùng Việt Nam làm tiền đồn chống lại sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản ở Châu Á.

d)

Nó diễn ra trong thời điểm nóng nhất của Chiến tranh lạnh.

9.

Bước sang thế kỉ XXI, xu thế chung của thế giới là:

a)

Hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển

b)

Hoà hoãn và hoà dịu trong quan hệ quốc tế

c)

Cùng tồn tại trong hoà bình, các bên cùng có lợi

d)

Hoà nhập nhưng không hoà tan.

10.

Xu hướng hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện vào thời gian nào?

a)

Đầu những năm 60 của thế kỉ XX.

b)

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

c)

Đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

d)

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX

11.

Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ ngày nay là do:

a)

Bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt

b)

Kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII đầu thế kỉ XIX

c)

Nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao

d)

Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh".

12.

Nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ nữa sau thế kỉ XX là

a)

Liên Xô

b)

c)

Pháp

d)

Nhật bản

13.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ nữa sau thế kỉ XX là

a)

Khoa học gắn liền với kỉ thuật

b)

Kỉ thuật đi trước mở đường cho sản xuất

c)

Có nhiều phát minh lớn

d)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

14.

Một hệ quả quan trọng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ nữa sau thế kỉ XX là

a)

Bùng nổ dân số

b)

Nhu cầu đòi hỏi của con người ngày càng tăng cao

c)

xuất hiện xu thế toàn cầu hóa

d)

Sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo

15.

Thương mại quốc tế tăng có nghĩa là nó đã phản ánh:

a)

Nền kinh tế các nước trên thế giới quan hệ chặt chẽ, phụ thuộc lẫn nhau

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới cao

c)

Thu nhập quốc dân của tất cả các nước trên thế giới tăng

d)

Các công ti xuyên quốc gia đẩy mạnh hoạt động ở các nước đang phát triển

16.

Cơ hội lớn nhất của nước ta trước xu thế toàn cầu hoá là:

a)

Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài

b)

Tiếp thu thành tựu to lớn của cách mạng khoa học- công nghệ

c)

Nhập khẩu hàng hoá với giá thấp

d)

Xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.

17.

Sự chạy đua giữa các cường quốc thời kì sau Chiến tranh lạnh xoay quanh vấn đề nào?

a)

Sức mạnh kinh tế.

b)

Sức mạnh văn hóa.

c)

Sức mạnh chính trị.

d)

Sức mạnh quân sự.

18.

Thách Thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là:

a)

sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập.

b)

sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường thế giới.

c)

sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

d)

quản lý sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài.

19.

mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa là:

a)

cơ cấu kinh tế của các nước có sự chuyển biến.

b)

nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

c)

đặt ra yêu cầu phải tiến hành cải cách để nâng cao tính cạnh tranh.

d)

thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.

20.

Tính hai mặt của toàn cầu hóa là:

a)

tạo ra cơ hội lớn cho cả các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

tạo ra thách thức lớn cho cả các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc đối với tất cả các nước.

d)

tạo ra thời cơ vừa tạo ra thách thức cho tất cả các nước dân tộc trên thế giới.