wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử lớp 6

Total questions: 96

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Lịch sử loài người mà chúng ta nghiên cứu, học tập có nội dung gì?

a)

A. Là quá khứ của loài người

b)

B. Là toàn bộ hoạt động của loài người từ khi xuất hiện đến nay

c)

C. Là những gì đã xảy ra và đang xảy ra của loài người

d)

D. Là những gì xảy ra và sẽ xảy ra của loài người

2.

Dựa vào đâu để biết và dựng lại Lịch sử?

a)

A. Khoa học

b)

B. Tư liệu lịch sử

c)

C. Tư liệu chữ viết và tư liệu truyền miệng

d)

D. Tất cả đều đúng

3.

Truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh” thuộc loại tư liệu gì?

a)

A. Tư liệu hiện vật

b)

B. Truyền miệng

c)

C. Các lời mô tả của nhân chứng lịch sử

d)

D. Ca dao, dân ca

4.

“Đời vua Thái Tổ, Thái Tông

Thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn”

Câu ca dao trên thuộc loại tư liệu gì?

a)

A. Truyền miệng

b)

B. Hiện vật

c)

C. Chữ viết

d)

D.Ghi âm

5.

Tư liệu hiện vật bao gồm có những gì?

a)

A. những dấu tích vật chất của con người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất như các công trình kiến trúc, các tác phẩm nghệ thật, đồ gốm,…

b)

B. Những đồ vật, những di tích của người xưa con được lưu giữ lại từ đời này sang đời khác.

c)

C. Những đồ vật của người xưa còn được lưu giữ lại trong lòng đất.

d)

B. Những đồ vật, những di tích của người xưa còn được lưu giữ lại trong lòng đất.

6.

Bia đá thuộc loại tư liệu gì?

a)

A. Không thuộc các loại tư liệu nói trên

b)

B. Tư liệu truyền miệng

c)

C. Tư liệu hiện vật

d)

D. Tư liệu chữ viết

7.

Lịch sử là gì?

a)

A. Những gì diễn ra trong tương lai

b)

B. Những gì diễn ra trong hiện tại

c)

C. Những gì diễn ra trong quá khứ

8.

Kinh thành Huế thuộc loại tài liệu nào?

a)

A. Hiện vật

b)

B .Phim ảnh

c)

C. Truyền miệng

d)

D. Tư liệu giấy

9.

Tư liệu hiện vật là

a)

di tích, đồ vật của người xưa còn được giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất.

b)

những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại.

c)

đồ dùng mà thầy cô giáo em sử dụng để dạy học.

d)

bản ghi chép, nhật kí hành trình của các nhà thám hiểm trong quá khứ.

10.

Tư liệu chữ viết là

a)

những hình khắc trên bia đá.

b)

những bản ghi; sách được in, khắc bằng chữ viết; vở chép tay,... từ quá khứ còn được lưu lại đến ngày nay.

c)

những hình về trên vách hang đá của người nguyên thuỷ.

d)

những câu chuyện cổ tích.

11.

Truyền thuyết “Sơn Tỉnh - Thủy Tinh” cho biết điều gì về lịch sử của đân tộc ta?

a)

Truyền thống chống giặc ngoại xâm.

b)

Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa.

c)

Nguồn gốc dân tộc Việt Nam.

d)

Truyền thống làm thuỷ lợi, chống thiên tai.

12.

Tư liệu hiện vật là

a)

di tích, đồ vật của người xưa còn được giữ lại trong lòng đất hay trên mặt đất.

b)

những lời mô tả về các hiện vật của người xưa được lưu truyền lại.

c)

đồ dùng mà thầy cô giáo em sử dụng để dạy học.

d)

bản ghi chép, nhật kí hành trình của các nhà thám hiểm trong quá khứ.

13.

Tư liệu chữ viết là

a)

những hình khắc trên bia đá.

b)

những bản ghi; sách được in, khắc bằng chữ viết; vở chép tay,... từ quá khứ còn được lưu lại đến ngày nay.

c)

những hình về trên vách hang đá của người nguyên thuỷ.

d)

những câu chuyện cổ tích.

14.

Truyền thuyết “Sơn Tỉnh - Thủy Tinh” cho biết điều gì về lịch sử của đân tộc ta?

a)

Truyền thống chống giặc ngoại xâm.

b)

Truyền thống nhân đạo, trọng chính nghĩa.

c)

Nguồn gốc dân tộc Việt Nam.

d)

Truyền thống làm thuỷ lợi, chống thiên tai.

15.

Hình 4. Những tấm bia ghi tên người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) (trang 12, SGK) thuộc loại tư liệu nào?

a)

Tư liệu hiện vật.

b)

Tư liệu truyền miệng.

c)

Tư liệu chữ viết.

d)

Cả tư liệu hiện vật và chữ viết.

16.

Chùa Một Cột là tư liệu (a)  

17.

Sự tích "Bánh chưng, bánh dày" là tư liệu (a)  

18.

Bản dịch Chiếu dời đô của Lý Thái Tổ là tư liệu (a)  

19.

Thạp gốm hoa nâu thời Trần là tư liệu (a)  

20.

Cung đình Huế được xếp vào loại hình tư liệu nào?

a)

Tư liệu truyền miệng

b)

Tư liệu chữ viết

c)

Tư liệu hiện vật

d)

Không được coi là tư liệu lịch sử

21.

"Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” đó là câu danh ngôn của ai?

a)

Xi-xê-rông

b)

Hê-ra-chít

c)

Xanh-xi-mông

d)

Đê-mô-crit

22.

Con người sáng tạo ra các cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa trên cơ sở nào?

a)

Sự lên xuống của thủy triều.

b)

Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,...

c)

Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái đất và sự di chuyển của Trái Đất quanh mặt trời.

d)

Quan sát sự chuyển động của các vì sao.

23.

Dương lịch là loại lịch dựa theo

a)

sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất.

b)

sự di chuyển của Trái Đất quanh mặt trời

c)

sự di chuyển của Mặt Trăng quanh trái đất và sự di chuyển của Mặt Trăng, Trái Đất quanh Mặt Trời.

d)

chu kì chuyển động của Trái Đất quanh trục của nó

24.

Theo em, âm lịch là loại lịch dựa theo

a)

chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Mặt Trời.

b)

chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất.

c)

chu kì chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời.

d)

chu kì chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất.

25.

Trên các tờ lịch của Việt Nam đều có ghi cả âm lịch và dương lịch vì

a)

cả âm lịch và dương lịch đều chính xác như nhau.

b)

ở nước ta vẫn dùng hai loại lịch âm và lịch dương song song với nhau

c)

âm lịch là theo phương Đông còn dương lịch là theo phương Tây

d)

nước ta dùng dương lịch theo lịch chung của thế giới, nhưng trong nhân dân vẫn dùng âm lịch theo truyền thống

26.

Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử? Hãy xác định các ý trả lời sau đây đúng hay sai.

a)

Để biết sự kiện đó đã xảy ra trong quá khứ.

b)

Để ghi nhớ sự kiện.

c)

Để sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự đã xảy ra của nó

d)

Để phục dựng và tái hiện lại sự kiện

27.

Lịch nào được sử dụng thống nhất trên toàn thế giới?

a)

Ai cập

b)

Âm lịch

c)

Dương lịch

d)

Cả âm lịch và dương lịch

28.

2 thập kỷ gồm bao nhiêu năm?

a)

200

b)

20

c)

2000

d)

2

29.

Năm 200TCN cách hiện nay bao nhiêu năm?

a)

2121

b)

2201

c)

2021

d)

2221

30.

Theo Dương lịch, năm nhuận tháng nào có 29 ngày?

a)

1

b)

2

c)

12

d)

4

31.

Loại lịch nào được người phương Đông sáng tạo ra?

a)

Dương lịch

b)

Âm lịch

c)

Cả hai

d)

Không có đáp án đúng

32.

Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên ra đời nhằm mục đích gì?

a)

Nêu cao tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam.

b)

Dựng lại bức tranh lịch sử nước nhà trong buổi đầu dựng nước.

c)

Kể về những câu chuyện thần kì, được truyền từ đời này qua đời khác.

d)

Giải thích nguồn gốc các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam.

33.

Con người có nguồn gốc từ đâu?

(a)  

34.

Những dấu tích Người tối cổ ở Việt Nam được tìm thấy ở đâu?

a)

Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), An Khê (Gia Lai), núi Đọ (Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Nai), An Lộc (Bình Phước)...

b)

miền Trung Việt Nam.

c)

Không có ở Việt Nam.

d)

Chỉ có ở Lạng Sơn và Thanh Hóa.

35.

Đặc điểm nổi bật của Người tinh khôn là gì?

a)

Đã bỏ hết dấu tích vượn trên người.

b)

Là Người tối cổ tiến hóa.

c)

Vẫn còn một tí dấu tích vượn trên người.

d)

Đã biết tạo ra lửa để nấu chín thức ăn.

36.

Vượn người xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng từ 5 triệu đến 6 triệu năm cách ngày nay.

b)

Khoảng từ 2 triệu đến 3 triệu năm cách ngày nay.

c)

Khoảng từ 1 triệu đến 2 triệu năm cách ngày nay.

d)

Khoảng từ 3 triệu đến 5 triệu năm cách ngày nay.

37.

So với loài Vượn người, về cấu tạo cơ thể, Người tối cổ có tiến hóa hơn hẳn điểm nào?

a)

Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.

b)

Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

c)

Thể tích sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm tiếng nói phát triển trong não.

d)

Cơ thể người tối cổ lớn hơn vượn người.

38.

Nguồn gốc con người từ đâu?

a)

Khỉ đột.

b)

Tinh tinh.

c)

Vượn người.

d)

Vọc.

39.

Khoảng 4 triệu năm trước, một nhánh Vượn người đã tiến hóa thành

a)

Người tối cổ.

b)

Người tinh khôn.

c)

Người vượn.

d)

Vượn cổ.

40.

Khoảng 150.000 năm, người tối cổ tiến hoá thành

a)

Vượn người.

b)

Người tinh khôn.

c)

Người cổ.

d)

Vượn cổ.

41.

Loài người tiến hoá theo giai đoạn sau:

a)

Vượn người – Người tối cổ – Người tinh khôn.

b)

Vượn người – Người tinh khôn – Người tối cổ.

c)

Người tinh khôn – Người tối cổ - Vượn người.

d)

Người tối cổ – Người tinh khôn - Vượn người.

42.

Nguồn gốc xa xưa nhất của loài người là

a)

loài Vượn cổ.

b)

Người tối cổ.

c)

Người vượn.

d)

Chúa tạo ra.

43.

Loài vượn có thể đứng và đi bằng hai chân sống cách ngày nay

a)

4 triệu năm.

b)

5 triệu năm

c)

6 triệu năm.

d)

7 triệu năm.

44.

Người tối cố đã có phát minh lớn nào?

a)

biết giữ lửa trong tự nhiên.

b)

biết tạo ra lửa bằng cách ghè hai mảnh đá với nhau.

c)

biết chế tạo ra đồ đồng để sản xuất.

d)

biết sử dụng kim loại.

45.

Đặc điểm tiến hóa của người tối cổ so với loài Vượn cổ là

a)

không còn vết tích Vượn cổ trên cơ thể.

b)

hộp sỏ nhỏ hơn.

c)

hoàn toàn đi bằng hai chân.

d)

hộp sọ lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não và hầu như đi đứng hoàn toàn bằng hai chân.

46.

Người tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng

a)

3 vạn năm.

b)

5 triệu năm.

c)

4 triệu năm.

d)

4 vạn năm.

47.

Đặc điểm nổi bật của Người tinh khôn là gì?

a)

Đã bỏ hết dấu tích vượn trên người.

b)

Là Người tối cổ tiến hóa.

c)

Vẫn còn một tí dấu tích vượn trên người.

d)

Đã biết tạo ra lửa để nấu chín thức ăn.

48.

Thành tựu lớn nhất của Người tinh khôn là

a)

tạo ra cuộc cách mạng đá mới.

b)

phát minh ra lửa.

c)

biết trồng trọt và chăn nuôi.

d)

biết sử dụng kim loại.

49.

Công cụ đá mới khác công cụ đá cũ ở chỗ

a)

mảnh đá được bước đầu ghè đẽo.

b)

mảnh đá được ghè một mặt cho sắc.

c)

mảnh đá được ghè sắc, mài nhắn thành hình công cụ.

d)

mảnh đá được chế tác tinh xảo.

50.

Tổ chức xã hội đầu tiền của con người gọi là

a)

bầy người nguyên thủy.

b)

thị tộc.

c)

bộ lạc.

d)

công xã thị tộc mẫu hệ.

51.

Thời đại đồ đã mới được gọi là một cuộc cách mạng vì

a)

thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới.

b)

con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm tráng men.

c)

thời kì này có những thay đổi căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ, làm xuất hiện những loại hình công cụ mới, dẫn tới sự thay đổi lớn lao trong đời sống và tổ chức xã hội.

d)

con người có những sáng tạo lớn về chất liệu công cụ, cuộc sống được cải thiện hơn.

52.

Thế nào là thị tộc?

a)

là nhóm người có chung dòng máu.

b)

là nhóm người có hơn 10 gia đình.

c)

là nhóm người láng giếng chung sống với nhau.

d)

là nhóm ít người sống ở cùng địa bàn.

53.

Thế nào là bộ lạc?

a)

Là tập hợp các thị tộc.

b)

Là những thị tộc có cùng chung nguồn nước.

c)

Là tập hợp các thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau.

d)

Là sự liên kết các thị tộc.

54.

Khi có sản phẩm dư thừa, ai là người chiến đoạt của dư thừa đó?

a)

Tất cả mọi người trong xã hội.

b)

Những người có chức phận trong xã hội.

c)

Người đứng đầu mỗi gia đình.

d)

Những người làm ra nhiều của cải nhất.

55.

Những biểu hiện nào dưới đây gắn liền với thị tộc?

a)

Những gia đình gồm 2 đến 3 thế hệ có chung dòng máu.

b)

Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội.

c)

Những người sống chung trong hang động, mái đá.

d)

Những người đàn bà cùng hái lượm và trông giữ con cái.

56.

Những biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?

a)

Tập hợp một số thị tộc.

b)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

c)

Tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, có quan hệ họ hàng gắn bó với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

d)

Là nhóm người hơn 10 gia đình, có quan hệ gắn bó với nhau.

57.

Ý nghĩa lớn nhất của sự xuất hiện công cụ bằng kim loại là gì?

a)

Năng suất lao động tăng.

b)

Khai thác thêm đất đai trồng trọt.

c)

Thêm nhiều ngành nghề mới.

d)

Xuất hiện thêm nghề rèn sắt.

58.

Vì sao tư hữu xuất hiện?

a)

Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung làm của riêng.

b)

Sản phẩm làm ra dư thừa.

c)

Chia sản phẩm không đồng đều.

d)

Sự xuất hiện gia đình phụ hệ.

59.

Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy bị phá vỡ khi nào?

a)

Sản phẩm thừa thường xuyên.

b)

Tư hữu xuất hiện.

c)

Cuộc sống thấp kém.

d)

Công cụ kim loại xuất hiện.

60.

“Nguyên tắc vàng” trong xã hội nguyên thủy là gì?

a)

Công bằng và bình đẳng.

b)

Mọi người đều yêu thương nhau.

c)

Mọi người cùng sống chung với nhau.

d)

Con người chưa biết nghĩ đến cá nhân mình.

61.

Tính cộng đồng trong xã hội ngày nay được biểu hiện như thế nào?

a)

Tình làng nghĩa xóm.

b)

Tinh thần đoàn kết, tương trợ.

c)

Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.

d)

Nếp sống dân chủ, bình đẳng.

62.

Câu 1: Sự xuất hiện của kim loại đã có tác động như thế nào tới đời sống của con người?

a)

A. Quá trình chuyên môn hoá trong sản xuất lại có tác dụng thúc đẩy năng suất lao động, tạo ra sản phẩm ngày càng nhiều cho xã hội. Con nguời không chỉ đủ ăn mà còn có của cải dư thừa

b)

B. Quá trình chuyên môn hoá trong sản xuất lại có tác dụng giảm năng suất lao động.

c)

C. không tạo ra sản phẩm cho xã hội. Con nguời không đủ ăn cuộc sống bấp bênh.

d)

D. Giảm chất lượng cuộc sống, làm cho xã hội phát triển .

63.

câu 3: Sự xuất hiện của kim loại đã tác động gì đến sự thay đổi trong đời sống xã hội.

a)

A.xã hội dần có sự phân hoá kẻ giàu, người nghèo. Xã hội nguyên thuỷ dần tan rã Loài người đứng trước ngưỡng cửa của xã hội có giai cấp và nhà nuớc.

b)

B. Đó là các gia đình mẫu hệ.

c)

C.Phụ nữ dần đảm nhiệm những công việc nặng nhọc nên có vai trò lớn và trở thành chủ gia đình.

d)

D. Công xã thị tộc mở rộng.

64.

Câu 4: Điều gì sẽ xảy ra khi số sản phẩm dư thừa sẽ thuộc về một số ít những người trong thị tộc?

a)

A. Những người đứng đầu thị tộc giàu lên. Quan hệ bất bình đẳng

b)

B. Có quan hệ bình đẳng.

c)

C. Xã hội làm chung ăn chung hoad bình.

d)

D.Quan hệ trở lên tốt đẹp hơn khi có nhiều của chung.

65.

Cư dân khu vực trên thế giới sử dụng đồ đồng sớm nhất là:

a)

Tây Á và Đông Nam Á

b)

Tây Á và Ai Cập

c)

Ấn Độ và Ai Cập

d)

Tây Á và Nam Âu

66.

Kim loại được con người sử dụng sớm nhất là:

a)

Sắt

b)

Đồng thau

c)

Đồng đỏ

d)

thiếc

67.

Yếu tố tạo nên cuộc cách mạng trong sản xuất thời nguyên thủy là

a)

chế tạo cung tên.

b)

làm đồ gốm.

c)

công cụ bằng kim khí.

d)

trồng trọt, chăn nuôi.

68.

Con người đã biết chế tác công cụ lao động theo thứ tự từ

a)

đá -> đồng đỏ -> đồng thau -> sắt

b)

đá -> đồng thau -> đồng đỏ -> sắt.

c)

sắt -> đồng đỏ -> đồng thau -> đá.

d)

đồng thau -> đồng đỏ -> đá -> sắt.

69.

Công cụ lao động bằng kim loại đã giúp con người thời nguyên thủy

a)

thu hẹp diện tích đất canh tác để làm nhà ở.

b)

sống quây quần gắn bó với nhau.

c)

chống lại các cuộc xung đột từ bên ngoài.

d)

tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm dư thừa.

70.

Xã hội nguyên thủy tan rã là do

a)

tư hữu xuất hiện.

b)

xã hội chưa phân hóa giàu nghèo.

c)

con người có mối quan hệ bình đẳng.

d)

công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến.

71.

Tư hữu xuất hiện là do

a)

Của cải làm ra quá nhiều, không thể dùng hết.

b)

Sản xuất phát triển, một số gia đình phụ hệ ngày càng tích lũy được của riêng.

c)

Ở một số vùng, do điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp con người tạo ra lượng sản phẩm thừa thường xuyên nhiều hơn.

d)

Một số người lợi dụng chức phận chiếm một phần sản phẩm xã hội làm của riêng.

72.

Vua ở Ai Cập được gọi là gì?

a)

Pha-ra-on.

b)

En-xi.

c)

Thiên tử.

d)

Thần thánh dưới trần gian.

73.

Ai Cập nằm ở khu vực nào hiện nay?

a)

Đông Nam Bắc  Phi.

b)

Tây Nam Châu Phi.

c)

Tây Bắc Châu Phi.

d)

Đông Bắc Châu Phi.

74.

Vị vua nào đã thống nhất Thượng Ai Cập và Hạ Ai Cập theo truyền thuyết?

a)

Vua Na-mơ.

b)

Vua Tu-tan-kha-mun.

c)

Vua Ram-sét.

d)

Vua Thớt-mo.

75.

Ai Cập cổ đại được hình thành ở lưu vực dòng sông

a)

Sông Nin.

b)

Sông Hằng.

c)

Sông Ấn.

d)

Sông Hoàng Hà.

76.

Chữ của người Ai Cập cổ Đại là kiểu chữ gì?

a)

Chữ A,B,C...

b)

Chữ Tượng hình

c)

Chữ Phạn

d)

Chữ Latin

77.

Lưỡng Hà cổ đại nằm ở châu lục nào?

a)

Châu Âu

b)

Châu Á

c)

Châu Phi

d)

Châu Mĩ

78.

Chữ viết của người Lưỡng Hà là kiểu chữ gì?

a)

Chữ giống Ai Cập

b)

Chữ La Tinh

c)

Chữ hình nêm

d)

Chữ giống Trung QUốc

79.

Người Lưỡng Hà về lĩnh vực toán học họ giỏi về cái gì?

a)

Hình học

b)

Số học

c)

Sinh học

d)

Vật lý

80.

Công trình kiến trúc nổi tiếng của người Lưỡng Hà cổ đại có tên là gì?

a)

Vườn ra-li-on

b)

Vườn treo Ga-bi-lon

c)

Vườn treo Bra-bi-lon

d)

Vườn treo Ba-bi-lon

81.

Người Lưỡng Hà đã phát triển hệ đếm lấy số nào làm cơ sở?

                                                 

                                                   

a)

A. Số 40. 

b)

B. Số 50. 

c)

    C. Số 60.

d)

  D. Số 70.

82.

Bên lưu vực dòng sông Ti - gơ - rơ và sông Ơ - phơ - rát đã có quốc gia cổ đại nào xuất hiện?

a)

Ai Cập

b)

Lưỡng Hà

c)

Trung Quốc

d)

Ấn Độ

83.

Cư dân Ai Cập giỏi về .... , họ biết tính diện tích tam giác, hình tròn.

a)

Số học

b)

Hình học

c)

Bảng cửu chương

d)

Tích phân

84.

"Con người sợ thời gian, thời gian sợ...."

a)

tượng Nhân sư

b)

Kim Tự Tháp

c)

Vườn treo Ba - bi - lon

d)

Vạn Lí Trường Thành

85.

Người Lưỡng Hà đã phát triển hệ đếm lấy số nào làm cơ sở?

a)

Số 50.             

b)

Số 40.         

c)

Số 70.

d)

Số 60.

86.

Chữ viết của người Lưỡng Hà được viết trên

a)

thẻ tre.       

b)

giấy pa-pi-rút.                                                     

c)

đất sét.

d)

xương thú.

87.

Ấn Độ nằm ở khu vực nào?

a)

Nam Á

b)

Tây Á

c)

Trung Đông

d)

Châu Mĩ

88.

Để cai trị người Đra-vi-đa, Người A-ri-a đã làm gì?

a)

Xây dựng Ấn Độ thống nhất

b)

Thiết lập chế độ 4 đẳng cấp

c)

Đoàn kết với người Đra-vi-đa

d)

Chia sẻ quyền lợi với người bản địa

89.

Trong 4 đẳng cấp ở xã hội Ấn Độ cổ đại, đẳng cấp nào có vị trí cao nhất và được hưởng nhiều đặc quyền nhất ?

a)

Bra-man (Tăng lữ)

b)

Ksa-tri-a (Vương công - vũ sĩ)

c)

Vai-si-a (Người bình dân)

d)

Su-đra (Những người thấp kém)

90.

Chữ viết của người Ấn Độ cổ đại là chữ viết gì?

a)

Chữ giống Ai Cập

b)

chữ hình Nêm

c)

Chữ Phạn

d)

Chữ La tinh

91.

Trên lĩnh vực toán học, người Ấn Độ thời cổ đại đã có thành tựu nổi bật là gì?

a)

Giỏi Hình học

b)

Giỏi số học

c)

Phát minh ra các số từ 0 tới 9

d)

Tạo ra hệ thống đếm lấy 60 làm cơ sở

92.

phần trên của Cột đá A-sô-ca có hình ảnh của con vật nào?

a)

Con Bò

b)

Con Sư tử

c)

Con Chim Đại bàng

d)

Con hổ

93.

Văn hóa Ấn Độ thời cổ đại có ảnh hưởng lớn tới khu vực nào trên thế giới?

a)

Tây Á

b)

Đông Nam Á

c)

Trung Quốc

d)

Bắc Á

94.

Ấn Độ cổ đại hình thành bên lưu vực hai dòng sông nào?

a)

Sông Hoàng Hà và Trường Giang

b)

Sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rat

c)

Sông Ấn và sông Hằng

d)

Sông Tiền Giang và sông Hậu Giang

95.

Tác phẩm Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bha-ra-ta thuộc thể loại văn học

a)

truyền thuyết

b)

truyện ngắn

c)

sử thi

d)

văn xuôi

96.

Trong 4 đẳng cấp của xã hội Ấn Độ thời cổ đại, đẳng cấp nào là thấp kém nhất?

a)

Bra-man (Tăng lữ)

b)

Ksa-tri-a (Vương công - vũ sĩ)

c)

Vai-si-a (Người bình dân)

d)

Su-đra (những người thấp kém trong xã hội)