Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập giữa kì

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của câu lục ăn vần với tiếng thứ mấy của câu bát?

a)

Tiếng thứ 5

b)

Tiếng thứ 6

c)

Tiếng thứ 7

2.

Câu ca dao sau bộc lộ tình cảm gì của nhân vật trữ tình:

"Chiều chiều ra đứng ngõ sau,

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều."

a)

Tình cảm thương nhớ cha mẹ, gia đình của người con xa quê hương.

b)

Người con đứng ngõ sau nhìn về quê mẹ vào mỗi buổi chiều.

c)

Người con mỗi lần trông về quê mẹ lại bị đau ruột

d)

Không có đáp án nào đúng

3.

Đặc điểm của thơ lục bát là gì?

a)

Câu đầu có 6 chữ, câu sau có 8 chữ.

b)

Tiếng thứ 6 của câu 6 chữ hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu 8 chữ

c)

Tiếng thứ 8 của câu 8 chữ hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu 6 chữ

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

4.

Cho những câu thơ sau, đâu là thể thơ lục bát?

a)

Ngồi mơ ngủ giữa sáng nay

Thấy mình có cánh đang bay giữa trời

b)

Ao xưa;

con ếch nhảy vào

vang tiếng nước xao.

c)

Trở về tìm mái nhà quê

Tìm hình bóng mẹ bộn bề nắng mưa

Tìm nắng xuyên ngọn cây dừa

Tìm hương mạ mới gió lùa thơm tho

d)

Trắng đêm tâm sự với riêng mình

Một giấc mơ tàn lúc bình minh

Nắng vẫn chưa lên sương đã vỡ

Đừng trách chi ai lỗi tại mình.

5.

Đây là một thể thơ có: Một cặp hai câu thơ, câu trên sáu tiếng (lục), câu dưới tám tiếng (bát). Một bài thơ có thể có nhiều cặp, số lượng cặp câu không hạn định.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Tự do

6.

Bài thơ "À ơi tay mẹ" sử dụng thể thơ nào?

a)

Thơ tự do

b)

Thơ năm chữ

c)

Thơ lục bát

7.

Bài thơ Về thăm mẹ của tác giả nào?

a)

Bình Nguyên

b)

Tố Hữu

c)

Trần Đăng Khoa

d)

Đinh Nam Khương

8.

Giải thích từ nón mê trong câu:

" Chum tương mẹ đã đậy rồi

Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm mưa"

a)

Nón mới

b)

Mũ

c)

Nón cũ và rách nát

d)

Nón đội đầu

9.

Cách gieo vần trong câu

" Đàn gà mới nở vàng ươm

Vào ra quanh một cái nơm hỏng vành"

a)

Vần đầu

b)

vần chân

c)

vần lưng

d)

vần cổ

10.

Nghệ thuật nào đã được sử dụng trong đoạn thơ sau:

"Ru cho đời nín cái đau
À ơi... mẹ chẳng một câu ru mình"

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Nhân hóa

11.

Qua hai câu dưới đây của bài thơ Về thăm mẹ, tác giả đã nhấn mạnh phẩm chất nào của người mẹ?

"Bất ngờ rụng ở trên cành

Trái na cuối vụ mẹ dành phần con."

a)

Sự mạnh mẽ, kiên quyết.

b)

Lòng yêu thương con.

c)

Sự hi sinh quên mình.

d)

Lòng yêu thương xóm làng.

12.

Đâu KHÔNG phải là cách ngắt nhịp quen thuộc của thơ lục bát?

a)

2/2/2

b)

4/4

c)

2/2/2/2

d)

3/3

13.

Vần có vị trí ở cuối dòng thơ gọi là _____ _______.

(a)  

14.

Vần có vị trí ở giữa dòng thơ gọi là ________ _________.

(a)  

15.

Cách hiểu nào sau đây là chính xác và đầy đủ nhất về truyền thuyết?

a)

Loại truyện dân gian kể về những sự việc hoàn toàn xác thực.

b)

Loại truyện dân gian có yếu tố hoang đường kể về nhiều loài vật khác nhau.

c)

Là loại truyện dân gian có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân.

d)

Là loại truyện dân gian chuyên dùng để giới thiệu các phong tục, cảnh vật địa phương.

16.

Trong truyền thuyết "Thánh Gióng", chi tiết nào không phải là chi tiết kì ảo?

a)

Người mẹ mang thai mười hai tháng mới sinh ra một cậu bé mặt mũi khôi ngô.

b)

Dân làng vui lòng góp gạo nuôi cậu bé, mong cầu giết giặc, cứu nước.

c)

Chú bé vùng dậy, vươn vai biến thành tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt.

d)

Đuổi giặc ngoại xâm đến chân núi Sóc, Thánh Gióng cởi bỏ áo giáp sắt, cưỡi ngựa sắt bay lên trời.

17.

Yếu tố kì ảo trong truyền thuyết không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thể hiện những chi tiết chính xác, hợp lý, giống như trong đời sống thực tế.

b)

Thể hiện nhận thức, tình cảm của nhân dân đối với các nhân vật lịch sử.

c)

Là những hình ảnh, chi tiết kì lạ, hoang đường, là sản phẩm của trí tưởng tượng và nghệ thuật hư cấu dân gian.

d)

Thường được sử dụng khi cần thể hiện sức mạnh của nhân vật truyền thuyết, phép thuật của thần linh,...

18.

Văn bản "Thánh Gióng" đề cập đến sự thật lịch sử nào sau đây?

a)

Cuộc chiến chống giặc Ân xâm lược, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Cuộc chiến chống giặc Minh xâm lược, đời Hùng Vương thứ mười sáu

c)

Cuộc chiến chống giặc Nguyên xâm lược, đời Hùng Vương thứ mười tám