NEW
Font size
Worksheetsbài tập vật lý 9
Total questions: 11
Worksheet time: 6mins
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có dạng
đường thẳng đi qua gốc tọa độ
đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
đường cong đi qua gốc tọa độ
đường cong không đi qua gốc tọa độ
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế
Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:
A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.
C. Chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.
D. Chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ω, R2 = 9Ω. Điện trở toàn mạch là:
A. 3,6Ω
B. 5,6Ω
C. 3 Ω
D.15 Ω
Cho mạch điện có hai điện trở R1 và R2 mắc song song, biết I2 = 0,3 A và I1 = 0,2A thì thì dòng điện chạy qua mạch chính có cường độ là:
0,1 A
0,2 A
0,4 A
0,5 A
Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc song song?
A. R = R1 + R2
B. 1/R = 1/R1 + 1/R2
C. R = R1. R2
D. R = (R1 + R2)/(R1.R2)
Cho hai điện trở R1= 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:
R12 = 12Ω
R12 = 18Ω
R12 = 6Ω
R12 = 30Ω
Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 3Ω , R2 = 8Ω , R3 = 7 Ω mắc nối tiếp. Hiệu điện thế UAB = 36V. Cường độ dòng điện trong mạch:
1A
2A
3A
2,5 A
Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là:
R1 + R2
R1 . R2
(R1 + R2 )/R1 . R2
R1 R2 /(R1 + R2)
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
Oát
Vôn
Ampe
Ôm
Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
