Font size
WorksheetsÔN TẬP SINH HỌC 9
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra:
Quy luật đồng tính
Quy luật phân li
Quy luật phân li độc lập
Tất cả các quy luật trên
Kết quả đời con F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen là:
705 hoa đỏ : 224 hoa trắng
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
100% hoa trắng
100% hoa đỏ
Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
AA
aa
Aa
AA & aa
Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen mang tính trạng lặn
BB
Bb
bb
Bb & bb
Kiểu gen Aa phân li cho giao tử là:
Aa
A
a
1A , 1a
Khi lai hai cặp bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì:
F1 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
F2 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
F1 xuất hiện cả tính trạng trội và lặn
F2 đồng tính
Tỉ lệ kiểu gen của F2 trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen là:
1 AA: 2Aa : 1aa
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
1AA: 1Aa: 1aa
100% Aa
Lai phân tích là phép lai:
giữa 2 cơ thể bố mẹ cùng loài có tính trạng tương phản với nhau.
giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản.
giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng trội để kiểm tra kiểu gen.
giữa cơ thể có tính trạng trội với cơ thể có tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
AA x AA.
aa x aa.
Aa x Aa.
Aa x aa.
Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do ... quy định?
Một nhân tố di truyền
Một cặp nhân tố di truyền
Hai nhân tố di truyền
Hai cặp nhân tố di truyền
Phương pháp nghiên cứu được xem là phương pháp độc đáo của Menđen là phương pháp
phân tích các thế hệ lai
lai một cặp tính trạng
lai hai cặp tính trạng
lai phân tích
Để thí nghiệm thành công, trước khi tiến hành các phép lai, Menđen phải tạo bố mẹ
tương phản
thuần chủng
thuần khiết
thuần phong
Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu là
sinh sản
di truyền
sao chép
biến dị
Ở đậu Hà Lan , tính trạng hạt trơn và hạt nhăn hay thân cao và thân thấp là cặp tính trạng
tương đồng
tương ứng
tương phản
tương đương
Với lai một cặp tính trạng của Menđen: khi ta thay đổi vai trò của cây hoa đỏ làm bố với cây hoa trắng làm mẹ hay ngược lại thì kết quả đời F1 là
khác nhau
đều hoa trắng
giống nhau
hoa đỏ và hoa trắng
Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội, người ta dùng phép lai
phân tích
phân tính
trở lại
phân li
Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong
nhân tế bào
tế bào chất
tế bào của cơ thể
các mô của cơ thể
Trong sản xuất, người ta dùng phép lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của giống nhằm mục đích
tránh sự phân li tính trạng
đảm bảo giống có chất lượng tốt
giống có độ đồng đều
giống không có gen lặn
F1 đều mang tính trạng trội, còn tính trạng lặn xuất hiện ở F2. Kiểu hình ở F2 là hiện tượng
phân tính
trội hoàn toàn
đồng tính
trội không hoàn toàn
Đặc điểm cơ bản của quy luật phân li của MENĐEN là
sự phân li của cặp nhân tố di truyền Aa ở F1 đã tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là 1A:1a
các giao tử ở F1 không hòa lẫn vào nhau, mà chúng tồn tại riêng lẻ nên đễ dàng tách rời khi giảm phân
các hợp tử tồn tại độc lập không phụ thuộc vào kiểu gen
trong tế bào lưỡng bội, mỗi cặp NST cũng chứa từng cặp gen
Tính trạng là:
những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
qui định các tính trạng của sinh vật.
giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước
hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một tính trạng.
Tại sao Menđen lại chọn đậu Hà lan để nghiên cứu?
Thụ phấn nghiêm ngặt
Thời gian sinh trưởng ngắn
Nhiều tính trạng tương phản
Các đáp án trên đều đúng
Khi lai hai cơ thể mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì?
F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F1 đồng tính về tính trạng của bố mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn
F2 phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn
Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do ... quy định?
Một nhân tố di truyền
Một cặp nhân tố di truyền
Hai nhân tố di truyền
Hai cặp nhân tố di truyền
Kiểu hình là gì?
Là mỗi đặc điểm mà ta quan sát được bằng mắt thường
Là tập hợp tất cả các gen trong cơ thể
Là tập hợp tất cả các tính trạng của cơ thể
Là đặc trưng của cá thể để phân biệt với các cá thể khác
Kết quả đời con F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen là:
705 hoa đỏ : 224 hoa trắng
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
100% hoa trắng
100% hoa đỏ
Kiểu gen nào dưới đây là kiểu gen mang tính trạng lặn
BB
Bb
bb
Bb & bb
Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
AA x AA.
aa x aa.
Aa x Aa.
Aa x aa.
Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
AA
aa
Aa
AA & aa
Kiểu gen Aa phân li cho giao tử là:
Aa
A
a
1A , 1a
Nguyên phân diễn ra ở các loại tế bào nào sau đây?
Hợp tử
Tinh trùng
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào soma
NST nhân đôi ở kì nào trong chu kì tế bào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì trước
Kì trung gian
NST đóng xoắn cực đại, xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào là diễn biến cú NST ở kì nào?
Kì cuối
Kì giữa
Kì đầu
Kì sau
NST kép tồn tại ở các kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Tên đầy đủ của nguyên phân là
(a)
Kết quả của quá trình nguyên phân là
Từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con
Tế bào con có bộ NST là nNST
Tế bào con có bộ NST giống bộ NST của tế bào mẹ
Tế bào con có bộ NST là 2nNST
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Sự phân li đồng đều của các chromatid về 2 tế bào con
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Đến kì nào của nguyên phân thì NST quay lại dạng sợi mảnh?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
NST di chuyển được là nhờ có các (a) đính vào tâm động của NST
Ở kì trung gian, NST................ở dạng.......................
(a)
Nguyên phân diễn ra ở các loại tế bào nào sau đây?
Hợp tử
Tinh trùng
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào soma
NST nhân đôi ở kì nào trong chu kì tế bào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì trước
Kì trung gian
Ở kì trung gian, NST................ở dạng.......................
(a)
NST đóng xoắn cực đại, xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào là diễn biến cú NST ở kì nào?
Kì cuối
Kì giữa
Kì đầu
Kì sau
NST kép tồn tại ở các kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Kết quả của quá trình nguyên phân là
Từ 1 tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con
Tế bào con có bộ NST là nNST
Tế bào con có bộ NST giống bộ NST của tế bào mẹ
Tế bào con có bộ NST là 2nNST
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Sự phân li đồng đều của các chromatid về 2 tế bào con
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Giảm phân diễn ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dục
Hợp tử
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dục ở thời kì chín
Những điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là
Phân bào có tơ phân bào
Có 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối
Tạo ra các tế bào con có 2nNST
Phân bào giảm nhiễm
Các NST kép tương đồng tiếp hợp và trao đổi đoạn ở kì nào của giảm phân?
Kì đầu I
Kì sau I
Kì đầu II
Kì giữa II
Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra giữa
Hai chromatid không chị em trong cặp NST tương đồng
Hai chromatid chị em trong cặp NST kép tương đồng
Hai chromatid chị em trong cặp NST tương đồng
Hai chromatid không chị em trong cặp NST kép tương đồng
Kết quả của quá trình giảm phân là
Tạo ra các giao tử
Tạo ra các tế bào con có bộ NST là nNST
Tạo ra hợp tử
Tạo ra các tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa
Sự giống nhau trong diễn biến của NST ở kì giữa I và kì giữa II là
NST đang là NST kép
NST đóng xoắn cực đại
NST xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
NST đang là NST đơn
Đến kì nào của giảm phân NST quay về trạng thái dãn xoắn ở dạng sợi mảnh?
Kì sau I
Kì cuối I
Kì sau II
Kì cuối II
Giảm phân có.....lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở...................của giảm phân I
(a)
Nội dung nào sau đây sai?
Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử.
Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử.
Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con.
Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ tinh với trứng tạo hợp tử.
Bản chất của thụ tinh là gì?
Sự kết hợp của 2 bộ phận nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân đơn bội
Sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội
Sự kết hợp của bộ nhân đơn bội với bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân đơn bội
Sự kết hợp của bộ nhân đơn bội với bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội
Ở Ruồi Giấm. Một tế bào sinh trứng thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Phát biểu nào đúng ?
Kết quả tạo thành: 1 thể cực và 1 noãn bào bậc 2
Kết quả tạo thành: 1 thể cực và 1 trứng
Kết quả tạo thành: 3 thể cực và 1 noãn bào bậc 2
Kết quả tạo thành: 3 thể cực và 1 trứng
Giao tử là:
Tế bào sinh dục đơn bội.
Được tạo từ sự giảm phân của tế bào sinh dục thời kì chín.
Tế bào sinh dưỡng (2n NST)
Có khả năng thụ tinh tạo ra hợp tử.
Được tạo từ sự nguyên phân của tế bào sinh dục thời kì chín.
Số tinh trùng được tạo ra nếu so với số tế bào sinh tinh thì :
Bằng nhau
Bằng 2 lần
Bằng 4 lần
Giảm 1 nửa
Số NST trong tinh trùng được tạo ra nếu so với số NST trong tế bào sinh tinh thì :
Bằng nhau
Bằng 2 lần
Bằng 4 lần
Giảm 1 nửa
Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là:
Nguyên phân
Giảm phân
Thụ tinh
Nguyên phân và giảm phân
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Nguyên phân và giảm phân.
Giảm phân và thụ tinh.
Nguyên phân và thụ tinh.
Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được:
1 trứng và 3 thể cực
4 trứng
3 trứng và 1 thể cực
4 thể cực
Sự kiện quan trọng nhất trong thụ tinh về mặt di truyền là:
kết hợp theo nguyên tắc một giao tử đực với một giao tử cái
kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội
tổ hợp bộ nhiễm sắc thể của giao tử đực và giao tử cái
tạo thành hợp tử
Nội dung nào sau đây sai về quá trình thụ tinh?
Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử
Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử
Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con
Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ tinh với trứng tạo hợp tử
Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của giảm phân I là
2n nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
2n nhiễm sắc thể đơn xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
2n nhiễm sắc thể đơn xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
2n nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Diễn biến của nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân II là
Nhiễm sắc thể đơn xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Nhiễm sắc thể đơn xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Nhiễm sắc thể kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần
NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần
NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần
Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở:
Kì trung gian của lần phân bào I
Kì trung gian của lần phân bào II
Kì giữa của lần phân bào I
Kì giữa của lần phân bào II
Quá trình nguyên phân xảy ra ở đâu?
Tế bào sinh dục sơ khai
Tế bào sinh dưỡng
Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1
Tế bào sinh dục sơ khai và tế bào sinh dưỡng
Sự sinh trưởng ở các mô, cơ quan và tế bào là nhờ quá trình nào?
Nguyên phân.
Giảm phân.
Thụ tinh
Phát sinh giao tử
Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là sự
Sao chép bộ NST của tế bào mẹ sang 2 tế bào con.
Phân chia đều chất tế bào cho 2 tế bào con.
Phân chia đều chất nhân cho 2 tế bào con.
Phân chia đồng đều của cặp NST về 2 tế bào con.
Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là:
Lưỡng bội ở trạng thái đơn
Lưỡng bội ở trạng thái kép
Đơn bội ở trạng thái đơn
Đơn bội ở trạng thái kép
Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau
Hợp tử có bộ NST lưỡng bội
Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội
Giao tử có bộ NST lưỡng bội
Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n)
Đặc điểm của NST giới tính là:
Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng
Có 1 đến 2 cặp trong tế bào
Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài
Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng
Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính:
Luôn luôn là một cặp tương đồng.
Luôn luôn là một cặp không tương đồng.
Là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
Có nhiều cặp, đều không tương đồng.
Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:
XX ở nữ và XY ở nam.
XX ở nam và XY ở nữ.
ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX .
ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là:
Ruồi giấm
Các động vật thuộc lớp Chim
Người
Động vật có vú
Số NST thường trong tế bào sinh dưỡng của loài tinh tinh( 2n = 48) là:
47 chiếc
24 chiếc
24 cặp
23 cặp
Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là:
Luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái.
Đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n.
Đều là cặp XX ở giới cái .
Đều là cặp XY ở giới đực.
Chức năng của NST giới tính là:
Điều khiển tổng hợp Prôtêin cho tế bào
Nuôi dưỡng cơ thể
Xác định giới tính
Tất cả các chức năng nêu trên
Câu có nội dung đúng khi nói về sự tạo giao tử ở người là:
Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y
Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X
Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y
Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y
Ở đa số các loài thú, giới tính được xác định ở thời điểm nào?
Sau khi thụ tinh, do tinh trùng quyết định
Trước khi thụ tinh, do trứng quyết định
Trong khi thụ tinh
Sau khi thụ tinh do môi trường quyết định
Ở người, "giới đồng giao tử" dùng để chỉ:
Người nữ
Người nam
Cả nam lẫn nữ
Nam vào giai đoạn dậy thì
Đặc điểm của NST giới tính là:
Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng
Có 1 đến 2 cặp trong tế bào
Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài
Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng
Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính:
Luôn luôn là một cặp tương đồng.
Luôn luôn là một cặp không tương đồng.
Là một cặp tương đồng hay không tương đồng tuỳ thuộc vào giới tính.
Có nhiều cặp, đều không tương đồng.
Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:
XX ở nữ và XY ở nam.
XX ở nam và XY ở nữ.
ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX .
ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là:
Ruồi giấm
Các động vật thuộc lớp Chim
Người
Động vật có vú
Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là:
Luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái.
Đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n.
Đều là cặp XX ở giới cái .
Đều là cặp XY ở giới đực.
