NEW
Font size
WorksheetsAxit nitric- Muoi nitrat
Total questions: 24
Worksheet time: 14mins
Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có :
số oxi hoá +5.
số oxi hoá +2.
số oxi hoá +4.
số oxi hoá +3.
Các tính chất hoá học của HNO3 là :
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu.
Trong phòng thí nghiệm để bảo quản axit nitric nên dùng loại lọ nào sau đây?
Trong phản ứng :
Cu + HNO3 => Cu(NO3)2 + NO + H2O
Hệ số của HNO3 là
2
4
6
8
Số oxi hóa của N trong N2 , NH3, HNO3 lần lượt là
-3, 0, +3
0, -3, +5
+5, 0, -3
+2, -3, +3
HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với:
FeCl3.
Fe2O3.
Fe.
Fe(NO3)3.
Cho phương trình phản ứng: a Al + b HNO3 → c Al(NO3)3 + d NO + e H2O. Tỉ lệ a: b là
2: 3.
2: 5.
1: 3.
1: 4.
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
HNO3 tan nhiều trong nước.
khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường
dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trường ?
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nước vôi.
Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.
Hiện tượng quan sát được khi cho Cu vào dung dịch HNO3 đặc là
dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí màu nâu đỏ thoát ra.
dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí không màu thoát ra.
dung dịch chuyển sang màu nâu đỏ, có khí màu xanh thoát ra.
dung dịch không đổi màu và có khí màu nâu đỏ thoát ra.
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Fe, Al, Cr.
Cu, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Cu, Pb, Ag.
Những kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Fe, Al, Cr.
Cu, Ag.
Zn, Pb.
Mn, Ni.
HNO3 đặc tác dụng với C sản phẩm thu được là
NO2, CO2, H2O.
NO, CO2, H2O.
N2, CO2, H2O.
NO2, H2O.
HNO3 loãng không thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây ?
Fe.
FeO.
Fe2O3.
Fe(OH)2.
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3,Fe3O4,Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4,Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
8
5
7
6
Cho 1,92g Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thể tích khí NO sinh ra là
448ml
44,8ml
224ml
22,4ml
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là :
0,672 lít.
0,56 lít.
0,448 lít.
2,24 lít.
Trong phòng thí nghiệm, thường điều chế HNO3 bằng phản ứng :
NaNO3 tt + H2SO4 (đ) => HNO3 + NaHSO4
4NO2 + 2H2O + O2 => 4HNO3
N2O5 + H2O => 2HNO3
2Cu(NO3)2 + 2H2O => Cu(OH)2 + 2HNO3
Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là :
18,90 gam.
37,80 gam.
39,80 gam.
28,35 gam.
Hòa tan 32 gam hỗn hợp Cu và CuO trong dung dịch HNO31M (dư), thoát ra 6,72 lít khí NO (đktc). Khối lượng CuO trong hỗn hợp ban đầu là :
1,2 gam.
1,88 gam.
2,52 gam.
3,2 gam.
Ứng dụng nào không phải là của HNO3 ?
Sản xuất phân bón.
Sản xuất khí NO2 và N2H4.
Sản xuất thuốc nổ.
Sản xuất thuốc nhuộm.
Để sản xuất HNO3 trong công nghiệp, nguồn nguyên liệu ban đầu là
N2 và O2.
NH3 và O2.
NO và O2.
NO2 và O2.
Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol Fe và 0,3 mol Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3, thu được x mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Giá trị của x là
1,2
0,6
0,8
0,4
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2O là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Giá trị của V là
0,672 lít.
0,56 lít.
0,448 lít.
2,24 lít.
