wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KS 2017-2018 (Lần 2-đề 2)

Total questions: 26

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại là

a)

Mĩ.

b)

Nhật Bản.

c)

Đức.

d)

Anh.

2.

Trong hơn một năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945, để xây dựng chính quyền cách mạng, các địa phương thuộc Bắc Bộ và Trung Bộ đã

a)

mở rộng thành phần tham gia bộ máy chính quyền địa phương.

b)

tiến hành bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.

c)

thành lập các tổ chức chính trị quần chúng.

d)

tăng cường sự lãnh đạo của các Đảng bộ địa phương.

3.

Nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân được xác định tại hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) là

a)

chuẩn bị khởi nghĩa.

b)

sắm vũ khí đuổi thù chung.

c)

thành lập Mặt trận Việt Minh.

d)

xung phong Nam tiến.

4.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi quân sự nào mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến?

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950).

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

d)

Chiến dịch Thượng Lào (1954).

5.

Xu hướng ngày càng đậm nét trong đường lối đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

hướng về Mĩ.

b)

hướng về châu Á.

c)

hướng về châu Âu.

d)

hướng về Mĩ Latinh.

6.

Tác phẩm nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc được xuất bản vào năm 1927?

a)

Lịch sử nước ta.

b)

Con rồng tre.

c)

Bản án chế độ thực dân Pháp.

d)

Đường Kách mệnh.

7.

Trong đợt cải cách ruộng đất ở miền Bắc từ năm 1954 - 1957, khẩu hiệu nào đã trở thành hiện thực?

a)

“Tấc đất, tấc vàng”.

b)

“Tăng gia sản xuất ngay! tăng gia sản xuất nữa!”.

c)

“Người cày có ruộng”.

d)

“Độc lập dân tộc” và “ruộng đất dân cày”.

8.

Từ năm 1973, nền kinh tế Mĩ có vị trí như thế nào?

a)

Ngang bằng với các nước Tây Âu và Nhật Bản.

b)

Đứng đầu thế giới tư bản với ưu thế tuyệt đối.

c)

Vẫn đứng đầu thế giới, nhưng đã giảm sút nhiều so với trước.

d)

Tụt xuống hàng thứ hai thế giới sau Nhật Bản.

9.

Sau khi Nhật vào Việt Nam, thực dân Pháp chọn con đường thỏa hiệp với phát xít Nhật để thống trị nhân dân Đông Dương vì?

a)

Pháp muốn dựa vào Nhật để giữ sự thống trị của mình.

b)

Pháp muốn chia sẻ quyền lợi với Nhật ở Đông Dương.

c)

Pháp và Nhật đều có chung mục đích chống lại cách mạng Đông Dương.

d)

Thực dân Pháp lúc này không đủ sức mạnh chống lại Nhật.

10.

Trước tình thế bị sa lầy và thất bại của Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945 - 1954), Mĩ đã có hành động như thế nào đối với cuộc chiến tranh Đông Dương?

a)

Can thiệp sâu.

b)

Từng bước can thiệp.

c)

Chuẩn bị can thiệp.

d)

Không can thiệp.

11.

Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi

a)

“cực” Liên Xô tan rã, hệ thống XHCN thế giới không còn tồn tại.

b)

ảnh hưởng của Liên Xô và Mĩ bị thu hẹp ở nhiều nơi.

c)

Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

d)

các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu tan rã.

12.

Củng cố và phát triển hậu phương vững mạnh trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là

a)

điều kiện không thể thiếu được cho sự bùng nổ của chiến tranh.

b)

nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của chiến tranh.

c)

nhân tố quyết định to lớn nhất đối với thắng lợi của chiến tranh.

d)

yếu tố quan trọng làm cho cuộc chiến tranh diễn ra trên cả nước.

13.

Sự kiện chủ yếu nào dưới đây đã làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới nửa sau thế kỉ XX?

a)

Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật phát triển mạnh mẽ.

b)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

Sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

d)

Trật tự hai cực Ianta hình thành.

14.

Trong cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15 - 8 - 1945) đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

b)

Làm cho thời cơ cách mạng chín muồi, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.

c)

Bắt đầu tạo ra sự khủng hoảng về chính trị trong hàng ngũ kẻ thù.

d)

Làm cho dấu hiệu của thời cơ cách mạng xuất hiện.

15.

Nhân dân Liên Xô hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946 - 1950) dựa vào

a)

những tiến bộ khoa học - kĩ thuật.

b)

tinh thần tự lực, tự cường.

c)

sự giúp đỡ của các nước Đông Âu.

d)

nguồn tài nguyên phong phú.

16.

Trong Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946), điều khoản nào chứng tỏ Đảng ta bước đầu giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc?

a)

Pháp công nhận nền độc lập dân tộc của Việt Nam.

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do.

c)

Pháp công nhận địa vị pháp lí của Việt Nam.

d)

Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ riêng.

17.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, kế hoạch Nava (7 - 5 - 1953) của Pháp khi mới ra đời đã hàm chứa yếu tố thất bại vì

a)

Pháp không còn đủ thế và lực để mở các chiến dịch quân sự lớn.

b)

ra đời trong khó khăn, bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực.

c)

không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động.

d)

bị mất quyền chủ động chiến lược trên toàn chiến trường Đông Dương.

18.

Sau Chiến tranh lạnh, ngoài một nền quốc phòng hùng mạnh, sức mạnh của mỗi quốc gia trên thế giới còn dựa chủ yếu vào những yếu tố nào dưới đây?

a)

Sản xuất phát triển, tài chính vững chắc, công nghệ trình độ cao.

b)

Chính trị ổn định, sản xuất phát triển, trình độ tập trung tư bản cao.

c)

Xuất cảng tư bản, thị trường rộng lớn, khoa học phát triển.

d)

Xã hội ổn định, đất nước phồn vinh, thị trường rộng lớn.

19.

Vì sao khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam (1919 – 1930) thất bại?

a)

Giai cấp lãnh đạo còn non yếu.

b)

Nặng về chủ trương đấu tranh bạo lực và ám sát cá nhân.

c)

Không lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.

d)

Không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của cách mạng việt Nam.

20.

Việt Nam có thể học tập được kinh nghiệm gì từ công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978)?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

Cải cách, mở cửa phải đi đôi với ngoại giao mềm dẻo.

c)

Coi khoa học kĩ thuật là điều kiện quan trọng.

d)

Phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ.

21.

Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

b)

Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.

c)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi.

d)

Đông đảo, quyết định thắng lợi.

22.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai (2 - 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác - Lênin riêng là do

a)

nguyện vọng của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

xu thế phát triển của thế giới.

c)

sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.

d)

đặc điểm riêng của từng quốc gia.

23.

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), cách mạng Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược là

a)

kháng chiến chống xâm lược và xây dựng đất nước.

b)

kháng chiến chống Pháp và bọn phản động tay sai.

c)

kháng chiến chống Pháp và bọn phản động tay sai.

d)

vừa chống ngoại xâm vừa chống nội phản.

24.

Một trong những mục tiêu chủ yếu của Mỹ trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu là

a)

can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới.

b)

cản trở Tây Âu, Nhật Bản trở thành các trung tâm kinh tế thế giới.

c)

ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

d)

phát động cuộc Chiến tranh lạnh trên toàn thế giới.

25.

Nhận xét nào sau đây về Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam không chính xác?

a)

Là cuộc cách mạng bạo lực, trong đó chủ yếu là bạo lực chính trị.

b)

Hình thức đấu tranh đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

c)

Có sự kết hợp giữa chuẩn bị lâu dài và chớp thời cơ nhanh chóng.

d)

Là cuộc cách mạng bạo lực, trong đó chủ yếu là bạo lực vũ trang.

26.

Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80 của thế kỉ XX?

a)

Hợp tác hữu nghị.

b)

Đối thoại, hòa dịu.

c)

Vừa hợp tác vừa đấu tranh.

d)

Đối đầu căng thẳng.