NEW
Font size
WorksheetsHóa 11 - Ôn tập giữa kì I
Total questions: 35
Worksheet time: 27mins
1. Ở nhiệt độ thường, vì trong cấu tạo có ____________ nên phân tử Nitơ rất bền và khó tham gia phản ứng.
liên kết ba
liên kết đôi
không màu
liên kết đơn
1. Khi cho khí NH3 tác dụng với khí HCl có hiện tượng tạo khói trắng chính là chất _______.
NO
NH4Cl
AlN
HCl
1. Trong thí nghiệm điều chế NH3 người ta thu khí bằng phương pháp đẩy không khí trong bình úp do khí NH3 ______________ không khí.
nặng hơn không khí
nhẹ hơn không khí
tan nhiều trong nước
co tính bazo
Cho khoảng 2 ml dung dịch Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng 2 ml dung dịch CaCl2. Hiện tượng xảy ra là : _______
kết tủa trắng
co bọt khí
kết tủa nâu
khong hiện tượng
Hãy cho biết dung dịch A là gì?
dung dịch NH3 loãng
dung dịch NH3 đặc
dung dịch Ca(OH)2 loãng
dung dịch Ca(OH)2 đặc
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng
N2O5.
nguyên tố nitơ.
P2O5.
K2O.
Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố
kali.
nitơ.
cacbon.
photpho.
Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
NH4NO3
HNO3
H3PO4
KOH
Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do
Sự chuyển dịch của các anion
Sự chuyển dịch của các electron
Sự chuyển dịch của các phân tử hoà tan
Sự chuyển dịch của cả cation và anion
Dãy chất nào sau đây chỉ bao gồm những chất điện li mạnh?
HCl, CH3COOH, NaNO3
HNO3, NaOH, KCl
KOH, BaCl2, H2CO3
HCl, Mg(OH)2, NaCl
Dãy chất nào sau đây chỉ bao gồm chất điện li yếu?
CH3COOH, Fe(OH)3, HF
HF, H2SO3, CuCl2
Mg(OH)2, NaCl, H2CO3
H2SO4, HF, H3PO4
Theo thuyết Arrhenius thì axit là chất
trong phân tử chứa nguyên tử H
khi tan trong nước phân li ra cation H+
khi tan trong nước phân li ra anion H+
khi tan trong nước phân li ra anion OH-
Theo thuyết Arrhenius thì bazơ là chất
khi tan trong nước phân li ra cation H+
trong phân tử chứa nhóm OH
khi tan trong nước phân li ra cation OH-
khi tan trong nước phân li ra anion OH-
H3PO4 là axit mấy nấc?
4 nấc
3 nấc
1 nấc
2 nấc
Trong dung dịch NaOH (bỏ qua H2O) chứa:
OH-, Na+
NaOH, Na+, OH-
OH-
Na+
Trong dung dịch CH3COOH (bỏ qua H2O) chứa:
CH3COOH
CH3COOH, H+, CH3COO-
H+
H+, CH3COO-
Muối nào dưới đây là muối trung hòa?
Na2HPO4
KHCO3
NH4Cl
NH4HCO3
Zn(OH)2 + 2H+ → Zn2+ + 2H2O
Zn(OH)2 + 2OH- → ZnO22- + 2H2O
Các phương trình hóa học trên chứng tỏ Zn(OH)2 có tính chất gì?
Lưỡng tính
Axit
Trung tính
Bazơ
Dãy gồm các axit 2 nấc là?
HF, H2SO3, HNO3
HClO, H3PO4, H2S
H2SO3, H2CO3, H2S
CH3COOH, H3PO4, H2CO3
Cho dãy các hiđroxit sau: Fe(OH)3, NaOH, Zn(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2, Ba(OH)2
Số hiđroxit có tính lưỡng tính là?
2
3
4
5
Người ta sản xuất khí nitơ trong công nghiệp bằng cách
chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.
cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.
Cho các mô tả sau về tính chất của nitơ:
(a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC);
(b) Cấu tạo phân tử nitơ là N=N;
(c) Tan nhiều trong nước;
(d) Nhẹ hơn không khí;
(e) Ở nhiệt độ thường, phân tử kém bền, dễ bị phân hủy thành nitơ nguyên tử.
(g) Khi tham gia phản ứng hóa học thì vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
Số mô tả đúng về tính chất của nitơ là
2.
3.
4.
5.
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng.
khói màu tím.
khói màu nâu.
khói màu vàng.
Trong những nhận xét dưới đây về muối amoni, nhận xét nào là đúng?
Muối amoni là tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni và anion hiđroxit.
Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước, khi tan điện li hòa toàn thành cation amoni và anion gốc axit.
Dung dịch muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm đặc, nóng cho thoát ra chất khí làm quỳ tím hóa đỏ.
Khi nhiệt phân muối amoni luôn luôn có khí amoniac thoát ra.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính bazơ mạnh, tính khử.
tính bazơ yếu, tính oxi hóa.
tính khử mạnh, tính bazơ yếu.
tính bazơ mạnh, tính oxi hóa.
HNO3 tác dụng được với tập hợp tất các các chất nào trong các dãy sau:
BaO, CO2
NaNO3, CuO
Na2O, Na2SO4
Cu, MgO
Cho sơ đồ phản ứng: Fe(NO2)2 → X + NO2 + O2.. Chất X là
Fe3O4.
Fe(NO2)2.
FeO.
Fe2O3.
Khí X không màu, được tạo ra khi cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3 loãng, khí X bị chuyển màu nâu đỏ khi để trong không khí. Khí X là:
NO2
H2
O2
NO
Cho các nhận định sau:
1. Photpho trắng và photpho đỏ đều không tan trong nước
2. Photpho đỏ không độc, photpho trắng độc
3. Photpho trắng có cấu trúc polime
4. Photpho đỏ có cấu trúc mạng tinh thể phan tử.
5. Photpho trắng dễ cháy hơn photpho đỏ.
Các nhận định đúng là
1, 2, 3
1, 2, 4, 5
1, 2, 5
1, 2, 3, 4, 5
Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc nóng, dư thu được 3,92 lít NO2 ( ở đktc là sản phẩm khử duy nhất ). Kim loại M là
Fe
Zn
Cu
Mg
Hỗn hợp A có thể tích 2,24 khí N2 và 6,72 lít H2 vào bình phản ứng để tổng hợp NH3. Sau phản ứng thu được 1,344 lít NH3. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 là (biết các khí đo ở đktc).
20%
25%
27%
30%
Cho 4,725 gam bột Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X chứa 37,275 gam muối và V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là:
3,920 lít.
11,760 lít.
3,584 lít.
7,168 lít.
2,19 gam hỗn hợp gồm Cu, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch Y và 0,672 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối trong Y là
7,77 gam
6,39 gam
8,27 gam
4,05 gam.
Hòa tan hết 0,4 mol Mg trong dung dịch HNO3 thu được 0,1 mol khí Z (sản phẩm khử duy nhất). Z là
NO2
NO
N2
N2O
Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong X là
65,38%.
48,08%.
34,62%.
51,92%.
