NEW
Font size
WorksheetsBai1+2_T12
Total questions: 15
Worksheet time: 75secs
Khi làm việc với hệ CSDL, người dùng không làm việc nào trong các việc sau?
Phản hồi các thông tin từ hệ CSDL
Đọc các báo cáo được hệ CSDL sinh ra
Tương tác với hệ thống qua chương trình ứng dụng
Xây dựng các chương trình ứng dụng
Người tổ chức và đảm bảo hoạt động của hệ thống, quản lí tài nguyên của CSDL được gọi là:
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
Người quản trị CSDL
Người thiết kế CSDL
Khi cập nhật hồ sơ học sinh, ta bổ sung thêm địa chỉ của bạn "Nguyễn Bình An" là "17 Thống Nhất - Liên Nghĩa - Đức Trọng", thao tác này được gọi là:
Sửa hồ sơ
Xóa hồ sơ
Thêm hồ sơ
Nhập hồ sơ
Người quản lí tài nguyên, cài đặt CSDL vật lí, cấp phát quyền truy cập, cấp phần mềm, phần cứng, duy trì hoạt động của hệ CSDL được gọi là:
Người lập trình ứng dụng
Người thiết kế CSDL
Người quản trị CSDL
Người dùng
Hệ quản trị CSDL không có chức năng nào?
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Lưu trữ trực tiếp các tệp trong CSDL
Cung cấp công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập vào CSDL
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Việc xác định cấu trúc hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?
Sau khi nhập hồ sơ vào máy tính
Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thông tin
Trước khi cập nhật hồ sơ vào máy tính
Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ
Tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin về một tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cấu khai thác thông tin của nhiều người với nhiều mục đích khác nhau được gọi là:
Hệ quản trị CSDL
Bộ quản lí dữ liệu
Cơ sở dữ liệu
Hệ cơ sở dữ liệu
Phát biểu sau nói về đối tượng nào?
"Phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL"
Hệ cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị CSDL
Phần mềm ứng dụng khai thác CSDL
Thao tác nào sau đây không phải là thao tác cập nhật hồ sơ?
Xóa một hồ sơ
Thêm hai hồ sơ
Sửa tên trong một hồ sơ
Xem nội dung hồ sơ
Ngôn ngữ dùng để khai báo kiểu và các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin, khai báo các ràng buộc trong CSDL được gọi là:
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu
Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu
Ngôn ngữ quản lí dữ liệu
Hệ QTCSDL phải có khả năng kiểm soát và điều khiển truy cập đến CSDL để:
Đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin
Quản lí các mô tả dữ liệu
Đảm bảo các yêu cầu của hệ CSDL
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu
Trong hệ QTCSDL, việc cập nhật và khai thác dữ liệu nhờ vào ngôn ngữ nào?
Định nghĩa dữ liệu
Truy vấn dữ liệu
Khai thác dữ liệu
Thao tác dữ liệu
Khi xử lí thông tin của một tổ chức, ta làm những việc nào?
Tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ
Tìm kiếm, sắp xếp, thống kê, báo cáo
Khảo sát, thiết kế, kiểm thử
Thêm, xóa, sửa hồ sơ
Khi khai thác hồ sơ học sinh, việc tính điểm trung bình các môn học của học sinh được gọi là thao tác:
Lập báo cáo
Thống kê
Tìm kiếm
Cập nhật
Hệ CSDL gồm các thành phần:
CSDL, hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí
CSDL và hệ QTCSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và ngôn ngữ khai thác dữ liệu
Tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau
