Font size
WorksheetsĐL bảo toàn khối lượng
Total questions: 20
Worksheet time: 12mins
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Phương trình chữ của phản ứng hóa học trên là
Vôi sống --> đá vôi + khí cacbonic
Đá vôi --> vôi sống + khí cacbonic
Đá vôi + vôi sống --> khí cacbonic
Vôi sống + khí cacbonic --> đá vôi
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Chất phản ứng trong phản ứng trên là
Đá vôi
Vôi sống
Khí cacbonic
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
Sản phẩm trong phản ứng hóa học trên là
Đá vôi
vôi sống
khí cacbonic
Trong không khí, sắt (Fe) tác dụng với khí oxi (O2) tạo thành oxit sắt từ (Fe3O4).
Biểu thức đúng về mối liên hệ khối lượng giữa các chất là
mFe - mO2 = mFe3O4
mFe = mO2 + mFe3O4
mFe + mO2 = mFe3O4
mO2 = mFe + mFe3O4
Trong hóa học, khối lượng được kí hiệu là
m
n
l
p
Sắt tác dụng với axit clohidric thu được sắt (II) clorua và khí hidro. Phương trình chữ đúng của phản ứng trên là
sắt (II) clorua --> khí hidro + sắt + axit clohidric
sắt --> axit clohidric + sắt (II) clorua + khí hidro
sắt (II) clorua + khí hidro --> sắt + axit clohidric
sắt + axit clohidric --> sắt (II) clorua + khí hidro
Cho phương trình chữ:
sắt + khí clo --> sắt (III) clorua
Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) clorua tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí clo phản ứng?
21,85 gam
10,65 gam
22,85 gam
11,65 gam
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
Đây là phát biểu của
định luật 1 2 3 Newton.
định luật bảo toàn năng lượng.
định luật vạn vật hấp dẫn.
định luật bảo toàn khối lượng.
Cho phản ứng: A + B + C --> D + E
Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là
mA = mB + mC + mD + mE
mA + mB + mC + mD = mE
mA + mB + mC = mD + mE
mA + mB = mC + mD + mE
Nung m gam đá vôi thu được 56 gam vôi sống và 44 gam khí cacbonic. Giá trị m là
100 gam
12 gam
90 gam
80 gam
Công thức hóa học của khí hidro, khí oxi lần lượt là
H, O
H2, O2
H2, O3
2H, 2O
''Trong 1 phản ứng hóa học ... khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng
Tích
Hiệu
Thương
Đốt 9(g) nhôm trong oxi thu được 10,2(g) nhôm oxit. Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng?
19,2g
1,2g
5g
2,4g
Lưu huỳnh + khí oxi → Khí sunfurơ
Nếu đốt cháy 48g lưu huỳnh với 48g khí oxi thì khối lượng khí sunfurơ thu được là?
48g
96g
24g
72g
Natri oxit + nước → Natri hiđroxit
Đâu là chất tham gia của phản ứng trên?
Natri oxit
Natri oxit và nước
Natri hiđroxit
Natri hiđroxit và nước
''Bari tác dụng với nước tạo thành bari hiđroxit và khí hiđro''
Đâu là phương trình chữ của phản ứng trên?
Bari + nước → bari hiđroxit + khí hiđro
Bari + bari hiđroxit → Nước + khí hiđro
bari hiđroxit + khí hiđro → Nước + Bari
Bari + khí hiđro → bari hiđroxit + nước
Câu nào sau đây diễn đạt đúng bản chất của phản ứng hóa học?
Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi
Trong phản ứng hóa học số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng thay đổi.
Trong phản ứng hóa học liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng không thay đổi
Trong phản ứng hóa học nguyên tử này sẽ biến đổi thành nguyên tử khác
Nung 10g đá vôi ta thu được vôi sống và 4,4g khí CO2. Khối lượng vôi sống thu được là?
7,6kg
5,6kg
3kg
14,4kg
Đốt cháy m(g) chất Y cần dung 6,4g oxi thu được 4,4g khí CO2 và 3,6g H2O. Khối lượng m có giá trị nào sau đây?
1,8g
3,4g
1,6g
1,7g
Cho 16,8g khí cacbon oxit tác dụng hết với 32g sắt(III) oxit thu được kim loại sắt và 26,4g khí cacbonic. Khối lượng sắt thu được là?
2,24g
22,8g
29,4g
22,4g
