Font size
Worksheetskiểm tra chương 1 vật lý 9
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Công thức nào cho dưới đây là công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch?
Q=RIt
Q=R2It
A=UIt
A=UI
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế là 12V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Tính điện trở của dây dẫn.
12
24
5
10
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện là 24V. Biết dây dẫn có điện trở là 12 Ω . Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
1A
1,5A
2A
2,5A
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc song song với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.
10
20
30
40
Tính điện trở của đoạn dây bằng đồng có chiều dài là 8m, có tiết diện tròn, bán kính là 0,5mm. biết điện trở suất của đồng là 1,7.10 -8 ôm mét
0,5
0,8
1,7 Ω
54
Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
Điện trở
Chiều dài
Cường độ
Hiệu điện thế
Hai dây nhôm, tiết diện bằng nhau, dây 1 dài 20m, dây 2 dài 40m mắc song song nhau. Câu nào sau đây là sai ?
A. I = I1 = I2
B. R1 < R2
C. I1 > I2
D. U1 = U2
Có dây dẫn cùng tiết diện và cùng làm bằng đồng nhưng chiều dài khác nhau là l1 , l2 , l3 .
Biết l1=2l2 , l2=31l3 . Khi mắc nối tiếp ba dây dẫn trên vào nguồn điện thì hiệu điện thế của dây thứ ba là U3 = 12V. Khi đó hiệu điện thế của các dây dẫn kia là
A. U1= 72V, U2=36V
B. U1= 18V, U2=36V
B. U1= 2V, U2=4V
D. U1= 8V, U2=4V
Hai bóng đèn mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn điện. Để hai bóng đèn cùng sáng bình thường ta chọn hai bóng đèn như thế nào?
A. Có cùng hiệu điện thế định mức.
B. Có cùng cường độ dòng điện định mức.
C. Có cùng công suất định mức.
D. Có cùng điện trở.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Biết dây dẫn có điện trở là 20 Ω . Em hãy cho biết hiệu điện thế đặt vào dây dẫn có giá trị là bao nhiêu?
10V
20V
1V
5V
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế là 12V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Tính điện trở của dây dẫn.
12
24
5
10
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện là 24V. Biết dây dẫn có điện trở là 12 Ω . Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
1A
1,5A
2A
2,5A
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc nối tiếp với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.
10
30
20
40 Ω
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc nối tiếp với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.
0,1A
0,2A
0,3A
0,4A
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc song song với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.
0,3A
0,6A
0,9A
1,2A
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc song song với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.
10V
5V
8V
4V
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc nối tiếp với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.
10V
20V
15V
25V
Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu một bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn sẽ
càng nhỏ
càng lớn
không thay đổi
lúc đầu tăng, sau đó lại giảm
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
luân phiên tăng giảm
không thay đổi
giảm bấy nhiêu lần
tăng bấy nhiêu lần
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch này
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch này
không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch này
giảm khi tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch này
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng
một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
một đường cong đi qua gốc tọa độ
một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là
4A
3A
2A
0,25A
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là 0,2A. Nếu sử dụng một nguồn điện khác và đo cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,5A thì hiệu điện thế của nguồn điện
U = 15V
U = 12V
U = 18V
U = 9V
Điện trở R của dây dẫn biểu thị
tính cản trở dòng điện của dây dẫn
tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn
tính cản trở dòng điện của các êlectrôn
tính cản trở dây dẫn của dòng điện
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: Điện trở của dây dẫn là một đại lượng
không đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định
thay đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định
phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua dây dẫn
Đơn vị của cường độ dòng điện là:
A
J
V
Ôm
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai:
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với giá trị điện trở của chúng
Điện trở của một dây dẫn có giá trị không đổi
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với giá trị điện trở của chúng
Điện trở của các dây dẫn khác nhau thì khác nhau
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
Oát
Vôn
Ampe
Ôm
Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Nội dung định luật Ôm là:
A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Một dây dẫn có điện trở 50 Ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300 mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500 V.
B. 15 V.
C. 60 V.
D. 6 V.
Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. Tăng 5V.
B. Tăng 3V.
C.Giảm 3V.
D. Giảm 2V.
CĐDĐ, HĐT, Ampe kế được ký hiệu lần lượt là gì?
I, U, A
A, I, U
I, A, U
A, U, I
Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:
36A
4A
2,5A
0,25A
Ampe kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Vôn kế có công dụng
Đo cường độ dòng điện
Đo hiệu điện thế
Đo công suất của dòng điện
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V
5 A
2,5 A
2A
3A
Biểu thức đúng của định luật Ohm là:
Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lượng nào sau đây sẽ thay đổi theo ? Chọn phương án trả lời đúng .
Chiều dài dây dẫn của biến trở
Điện trở suất của chất làm dây dẫn biến trở
Tiết diện dây dẫn của biến trở
Nhiệt độ của biến trở
Công thức nào dưới đây là công thức tính cường độ dòng điện qua mạch khi có hai điện trở mắc nối tiếp
I = I1 + I2
I = I1 = I2
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất P của đọan mạch chỉ chứa điện trở R, được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I.
P= U.I.
Trên một biến trở có ghi 50 W - 2,5 A . Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là:
U = 125 V
U = 50,5V
U= 20V
U= 47,5V
Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,3A. Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là:
0,2A.
0,5A.
0,9A.
0,6A.
Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện qua nó là 100mA. Khi hiệu điện thế tăng thêm 15% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó là:
25mA.
80mA.
110mA.
115mA.
Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U = 36V thì dòng điện chạy qua mạch có cường độ I = 4A. Người ta làm giảm cường độ dòng điện xuống còn 1,5A bằng cách nối thêm vào mạch một điện trở Rx. Giá trị Rx đó có thể nhận kết quả nào trong các kết quả sau?
Rx = 9Ω.
Rx = 15Ω.
Rx = 24Ω.
Một giá trị khác.
Mắc nối tiếp hai điện trở có giá trị lần lượt là R1 = 8 và R2 = 12vào hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế U = 4,8V. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch có thể nhận giá trị nào đúng trong các giá trị sau đây :
I = 0,6A
I = 0,4A
0,24A
I = 1A
Để sử dụng được bóng đèn có ghi 6 V - 6 W hoạt động đúng công suất định mức với hiệu điện thế không đổi 12 V thì cần mắc nối tiếp bóng đèn với điện trở có giá trị
6 Ω.
3 Ω.
2 Ω.
1 Ω.
Một dây dẫn đồng chất tiết diện đều có điện trở R , mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua dây là I = 2mA . Cắt dây dẫn đó thành 10 đoạn dài bằng nhau, chập thành một bó, rồi mắc vào nguồn điện trên. Tính cường độ dòng điện qua bó dây.
0,1 A
1A
0,2 A
2A
Trên một bàn là có ghi 220V - 1100W. Khi bàn là này hoạt động bình thường. Điện trở của nó là :
44 Ω
0,2 Ω
5 Ω
5500 Ω
Một nguồn điện có điện có suất điện động 12 V. Cường độ dòng điện qua nguồn là 40 mA. Công suất của nguồn điện là
0,48 W.
48 W.
480 W.
300 W.
[TH] Có 3 điện trở loại 12 Ω mắc song song với nhau. Công suất của bộ điện trở đó là 100 W. Hiệu điện thế hai đầu bộ điện trở đó là
400 V.
100 V.
20 V.
10 V.
Trên một bóng đèn có ghi: 3V-3W, điện trở của bóng đèn là:
9 Ω
3 Ω
6 Ω
12 Ω
