NEW
Font size
Worksheetssự vận động và phát triển của TGVC
Total questions: 20
Worksheet time: 8mins
Định nghĩa nào dưới đây là đúng về Triết học?
Triết học là khoa học nghiên cứu về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới.
Triết học là khoa học nghiên cứu về vị trí của con người trong thế giới.
Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
Triết học là hệ thống các quan điểm chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy.
Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống, là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Quan niệm sống của con người.
Cách sống của con người.
Thế giới quan.
Lối sống của con người.
Vấn đề cơ bản của Triết học là vấn đề quan hệ giữa
tư duy và vật chất.
tư duy và tồn tại.
duy vật và duy tâm.
sự vật và hiện tượng
Giữa sự vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào là nội dung
mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học.
mặt thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học.
khái niệm vấn đề cơ bản của Triết học.
vấn đề cơ bản của Triết học.
Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của
thế giới quan duy tâm.
thế giới quan duy vật.
thuyết bất khả tri.
thuyết nhị nguyên luận.
Phương pháp luận là
học tuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới.
học thuyết về các cách thức, quan điểm nghiên cứu khoa học.
học thuyết về các phương pháp cải tạo thế giới.
học thuyết về phương án nhận thức khoa học.
Quan niệm cho rằng ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên, sản sinh ra vạn vật, muôn loài thuộc thế giới quan của trường phái triết học nào ?
Duy vật
Duy tâm
Nhị nguyên luận
Duy tân.
Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và
hoạt động nhận thức của con người.
hoạt động sản xuất.
hoạt động chính trị - xã hội.
nghiên cứu của con người.
Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng trong sự vận động, phát triển không ngừng của chúng, là nội dung của phương pháp luận nào sau đây?
Phương pháp luận biện chứng
Phương pháp luận siêu hình.
Thế giới quan duy tâm.
Phương pháp luận.
Ví dụ nào sau đây thuộc kiến thức Triết học?
Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành mưa.
Hiện tượng oxi hóa của kim loại.
Mọi sự vật hiện tượng luôn luôn vận động.
Ngày 3-2-1930 là ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Xem xét SV,HT một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển,áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác, là nội dung của
phương pháp luận biện chứng.
thế giới quan duy vật.
mặt đối lập.
phương pháp luận siêu hình.
Trong lịch sử Triết học, có mấy phương pháp luận cơ bản?
1
2
3
4
Hình ảnh “ông bụt” trong các câu truyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong Triết học?
Thế giới quan thần thánh.
Thế giới quan cổ đại.
Thế giới quan thần thoại.
Thế giới quan duy tâm.
Quan niệm nào sau đây thể hiện phương pháp luận siêu hình?
Rút dây động rừng.
Tre già măng mọc.
Cha nào, con nấy.
Môi hở răng lạnh.
Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” muốn phê phán người có phương pháp luận nào sau đây khi xem xét, đánh giá sự vật và hiện tượng?
Phương pháp luận biện chứng.
Phương pháp luận cụ thể.
Phương pháp luận siêu nhiên.
Phương pháp luận siêu hình.
Trong các câu ca dao tục ngữ sau, câu nào không phải là phương pháp luận biện chứng?
Rút dây động rừng.
Có công mài sắt có ngày nên kim.
Nước chảy đá mòn.
Con vua thì lại làm vua.
Phương pháp luận siêu hình là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng
trong trạng thái vận động, phát triển.
trong sự ràng buộc lẫn nhau.
trong trạng thái vận động không ngừng.
trong trạng thái đứng im, cô lập.
Quan niệm “con hư tại mẹ, cháu hư tại bà” mang yếu tố nào sau đây về phương pháp luận?
Duy tâm.
Duy vật.
Biện chứng.
Siêu hình.
Thế giới quan nào sau đây là chỗ dựa về lý luận cho các lực lượng xã hội lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội?
Phương pháp luận biện chứng.
Thế giới quan siêu hình.
Thế giới quan duy tâm.
Thế giới quan duy vật.
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác – Lênin là:
Những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới.
Những vấn đề quan trọng của thế giới đương đại.
Những vấn đề cần thiết của xã hội.
Những vấn đề khoa học xã hội.
