wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM BÀI 19 + 20 _ SINH HỌC 12

Total questions: 15

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

thực vật và vi sinh vật.   

b)

động vật bậc thấp. 

c)

động vật và vi sinh vật.

d)

động vật và thực vật.

2.

Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp

a)

dung hợp tế bào trần. 

b)

cấy truyền phôi.

c)

nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.

d)

nuôi cấy hạt phấn.

3.

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp

a)

nuôi cấy tế bào, mô thực vật. 

b)

nhân bản vô tính.    

c)

dung hợp tế bào trần.

d)

nuôi cấy hạt phấn.

4.

Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?

a)

Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.

b)

Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.

c)

Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.

d)

Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.

5.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

a)

công nghệ gen.

b)

công nghệ tế bào.

c)

công nghệ sinh học.

d)

công nghệ vi sinh vật.

6.

Enzim nối sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp có tên là

a)

ligaza. 

b)

restrictaza.    

c)

ADN-pôlimeraza. 

d)

ARN-pôlimeraza.

7.

Kĩ thuật chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng thể truyền được gọi là

a)

kĩ thuật chuyển gen.      

b)

kĩ thuật tổ hợp gen. 

c)

kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.

d)

kĩ thuật ghép các gen.

8.

Khâu nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen?

a)

Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen.  

b)

Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.

c)

Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

9.

Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận có thể dùng chất nào sau đây?

a)

Muối CaCl2 hoặc xung điện. 

b)

Muối CaCl2

c)

Xung điện. 

d)

Cônxixin.

10.

Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:

a)

tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

b)

tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp→ tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.

11.

Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gen sản xuất được lấy từ

a)

sữa.

b)

máu.    

c)

thịt.  

d)

tuỷ xương.

12.

Thành tựu nào dưới đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?

a)

Lúa chuyển gen tổng hợp β caroten.

b)

Vi khuẩn E. coli sản xuất hormon somatostatin. 

c)

Ngô DT6 có năng suất cao, hàm lượng protêin cao.

d)

Cừu chuyển gen tổng hợp protêin huyết thanh của người.

13.

Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?

a)

Tạo ra cừu Đôly.

b)

Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.

c)

Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.

d)

Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.

14.

ADN nhiễm sắc thể và ADN plasmit có chung đặc điểm nào sau đây?

a)

Có khả năng tự nhân đôi.    

b)

Nằm trong nhân tế bào. 

c)

Có cấu trúc xoắn vòng.

d)

Có số lượng nuclêôtit như nhau.

15.

Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:

                        I.          Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.

                     II.          Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

                  III.          Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.                         

                 IV.          Tạo dòng thuần chủng.

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

  

a)

III → II → IV. 

b)

I  → III → II.

c)

III → II → I.

d)

II → III → IV.