Font size
WorksheetsSinh Học 11
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Hình thái của rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hướng tới nguồn nước, hấp thụ nước và ion khoáng.
Đúng
Sai
Hình thái của rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hướng tới nguồn nước, hấp thụ nước và ion khoáng.
Đúng
Sai
Các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế thụ động. (Có cả cơ chế thụ động và chủ động)
Đúng
Sai
Các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động.
Đúng
Sai
Lông hút của rễ dễ bị tổn thương trong môi trường quá ưu trương, quá axit hay thiếu ôxi.
Đúng
Sai
Cơ quan hấp thụ nước chủ yếu của cây ở trên cạn là thân. (rễ)
Đúng
Sai
Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và thành tế bào. (con đường tế bào chất)
Đúng
Sai
Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động còn các ion khoáng di chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động hoặc chủ động.
Đúng
Sai
Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
Đúng
Sai
Với điều kiện hàm lượng ôxi trong đất quá thấp, có các ion khoáng độc hại đối với cây sẽ làm rễ cây hấp thụ khoáng tốt hơn. (khó
Đúng
Sai
Nước có vai trò làm dung môi hòa tan các chất.
Đúng
Sai
Nước có vai trò môi trường cho các phản ứng sinh hóa.
Đúng
Sai
Nước có vai trò đảm bảo hình dạng của tế bào.
Đúng
Sai
Đai caspari của tế bào nội bì không có vai trò kiểm tra lượng nước và chất khoáng hấp thụ. (có vai trò)
Đúng
Sai
Giả sử nồng độ Ca2+ ở trong tế bào lông hút của rễ cây là 0,08M. Rễ cây sẽ không thể hấp thu thụ động ion Ca2+ khi cây sống trong môi trường có nồng độ Ca2+ 0,06M.
Đúng
Sai
Giả sử nồng độ Na+ ở trong tế bào lông hút của rễ cây là 0,5M. Rễ cây sẽ cần tiêu tốn năng lượng ATP để hấp thu Na+ khi cây sống trong môi trường có nồng độ Na+ 0,2M.
Đúng
Sai
Để cây hấp thu được nước thì hàm lượng chất tan trong đất phải cao hơn hàm lượng chất tan trong các tế bào ở rễ. (thấp hơn)
Đúng
Sai
Ở thân của các loài thực vật, nước được vận chuyển chủ yếu theo mạch gỗ.
Đúng
Sai
Nước từ đất vào rễ là do chênh lệch áp suất thẩm thấu và lên thân chủ yếu là do áp suất rễ.
Đúng
Sai
Nước từ đất vào rễ là do chênh lệch áp suất thẩm thấu và lên thân chủ yếu là do áp suất rễ.
Đúng
Sai
Lực hút của lá là động lực chính cho quá trình vận chuyển nước ở thân.
Đúng
Sai
Mạch gỗ được cấu tạo bởi ống rây và tế bào kèm. (quản bào và mạch ống)
Đúng
Sai
Mạch rây được cấu tạo bởi quản bào và mạch ống. (ống rây và tế bào kèm)
Đúng
Sai
Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là nước và ion khoáng. (saccarozơ, axit amin và một số ion khoáng được sử dụng lại)
Đúng
Sai
Dòng mạch gỗ vận chuyển saccarôzơ và axit amin. (nước và ion khoáng)
Đúng
Sai
Thế nước thấp nhất trong mạch gỗ là ở lá.
Đúng
Sai
Thế nước cao nhất trong cơ thể thực vật bậc cao là ở rễ.
Đúng
Sai
Dòng mạch gỗ được vận chuyển nhờ các lực : Lực đẩy (áp suất rễ), lực hút do thoát hơi nước ở lá, Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Đúng
Sai
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây thì thụ động. (Mạch rây có thể vận chuyển chủ động và thụ động)
Đúng
Sai
Mạch gỗ chuyển vận theo hướng từ dưới lên trên, còn mạch rây thì ngược lại.
Đúng
Sai
Mạch gỗ chuyển đường từ tế bào nguồn đến tế bào chứa, còn mạch rây thì ngược lại. (Mạch gỗ đi từ rễ lên lá, mạch rây đi từ tế bào nguồn đến tế bào chứa)
Đúng
Sai
Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra của cây là 15g và lượng nước hút vào của cây là 39g trong cùng một đơn vị thời gian. Theo lý thuyết cây này sẽ bị héo và chết. (Hút vào 39g > thoát ra 15g nên cây đủ và dư thừa nước
Đúng
Sai
Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra của cây là 100g và lượng nước hút vào của cây là 20g trong cùng một đơn vị thời gian. Theo lý thuyết cây này sẽ bị héo và chết.
Đúng
Sai
Một số loài thực vật sống trong điều kiện thiếu nước, khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.
Đúng
Sai
Các tế bào biểu bì lá tiết ra cutin, phủ toàn bộ bề mặt lá trừ khí khổng
Đúng
Sai
Khí khổng gồm 2 tế bào hình hạt đậu nằm khép vào nhau, có vách ngoài dày và vách trong mỏng. (Vách ngoài mỏng, vách trong dày)
Đúng
Sai
Độ mở khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng.
Đúng
Sai
Quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở mặt trên của lá do tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. (Khí khổng chủ yếu tập trung nhiều ở mặt dưới của cây trên cạn)
Đúng
Sai
Chỉ có khoảng 2% lượng nước đi qua cây được sử dụng để tạo môi trường cho các hoạt động sống, trong đó có chuyển hóa vật chất để tạo ra chất hữu cơ cho cơ thể.
Đúng
Sai
Sự thoát hơi nước qua khí khổng thường không được điều chỉnh nhưng xảy ra với vận tốc lớn. (được điều chỉnh)
Đúng
Sai
Nhờ có sự thoát hơi nước mà CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
Đúng
Sai
Quá trình thoát hơi nước giúp tạo lực hút dòng nước và ion khoáng từ rễ lên lá, hạ nhiệt độ của lá.
Đúng
Sai
Ở những bề mặt lá không có khí khổng, hơi nước có thể thoát qua lớp cutin.
Đúng
Sai
Khi tế bào khí khổng thiếu nước thì thành dày hết căng và thành mỏng duỗi thẳng. (thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng)
Đúng
Sai
Khi tế bào khí khổng thiếu nước thì thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng.
Đúng
Sai
Ban đêm khí khổng đóng hoàn toàn. (Không đóng hẳn hoàn toàn, khép hờ)
Đúng
Sai
Độ mở khí khổng tăng từ sáng đến trưa và khí khổng đóng dần vào chiều tối.
Đúng
Sai
Đối với lá có lớp cutin càng dày, quá trình thoát hơi nước càng giảm
Đúng
Sai
Quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở mặt trên của lá do tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. (mặt dưới)
Đúng
Sai
Khi môi trường có gió càng mạnh thì sự thoát hơi nước qua lá càng tăng.
Đúng
Sai
Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc đóng mở khí khổng. (ánh sáng, nước,ion khoáng,…)
Đúng
Sai
Thực vật đóng khí khổng để giảm thoát hơi nước khi chịu hạn.
Đúng
Sai
Nếu chuyển cây từ trong tối ra ngoài sáng thì khí khổng mở và ngược lại.
Đúng
Sai
Cân bằng nước ở thực vật tính bằng sự so sánh giữa lượng nước thoát ra ở lá và lượng nước giữ lại cho hoạt động sống. (Lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra)
Đúng
Sai
Khi môi trường có gió càng mạnh thì sự thoát hơi nước qua lá càng tăng.
Đúng
Sai
38
Nhu cầu nước ở thực vật thay đổi theo từng giai đoạn phát triển và điều kiện sống của môi trường xung quanh.
Đúng
Sai
Tất cả các nguyên tố hóa học đều thiết yếu đối với sự sinh trưởng của cây trồng.
Đúng
Sai
Nguyên tố vi lượng là các nguyên tố chiếm <100 mg/1 kg lượng chất khô của cơ thể. (nhỏ hơn hoặc bằng 100mg/1 kg chất khô của cây)
Đúng
Sai
Nguyên tố khoáng vi lượng là nguyên tố chỉ cần cho một số ít các loài cây. (nhiều loại cây)
Đúng
Sai
Nếu cây thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu thì nó không thể hoàn thành được chu trình sống.
Đúng
Sai
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu không nhất thiết phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể. (phải tham gia trực tiếp)
Đúng
Sai
Sự hấp thu các ion khoáng luôn gắn liền với quá trình hấp thu nước.
Đúng
Sai
Trong môi trường đất, muối khoáng luôn phân li thành các ion để cây có thể hấp thu được. (môi trường nước)
Đúng
Sai
Hấp thu thụ động là sự vận chuyển các chất cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng và có thể cần chất mang.
Đúng
Sai
Phần lớn, các ion khoáng được cây hấp thụ một cách thụ động vì không cần năng lượng. => Các ion khoáng được cây hấp thụ một cách thụ động và không tiêu tốn năng lượng.
Đúng
Sai
Sau khi bón phân, áp suất thẩm thấu của đất giảm nên cây khó hấp thu nước. (tăng)
Đúng
Sai
Thực vật chỉ hấp thụ các muối khoáng dưới dạng hòa tan.
Đúng
Sai
Phân bón là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng, năng suất cây trồng tỉ lệ thuận với lượng phân bón. (tỉ lệ thuận đến liều lượng tối ưu, vượt quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây)
Đúng
Sai
Lượng phân bón dư thừa trong đất sẽ gây hại cho đất và môi trường xung quanh.
Đúng
Sai
Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nucleic.
Đúng
Sai
Magiê là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim.
Đúng
Sai
Phôtpho tham gia hoạt hóa enzim. (Phôtpho là nguyên tố đại lượng là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipt, coenzim)
Đúng
Sai
Kali tham gia hoạt hóa enzim và tham gia điều tiết đóng mở khí khổng.
Đúng
Sai
Sắt là thành phần của prôtein. (Sắt là vi lượng, thành phần của xitocrôm, điệp lục, hoạt hóa enzim )
Đúng
Sai
Sắt là thành phần của prôtein. (Sắt là vi lượng, thành phần của xitocrôm, điệp lục, hoạt hóa enzim )
Đúng
Sai
Nitơ, phôtpho, kali là các nguyên tố vi lượng. (đại lượng)
Đúng
Sai
Sắt, kẽm, đồng là các nguyên tố vi lượng.
Đúng
Sai
Rễ cây hấp thụ nitơ dưới dạng NO3−và NH4+.
Đúng
Sai
Đối với thực vật, nitơ đóng vai trò cấu trúc và điều tiết các quá trình sinh lý, hoá sinh trong tế bào và cơ thể.
Đúng
Sai
Triệu chứng thiếu nitơ xuất hiện trước tiên ở lá non do sự huy động và di chuyển của các ion trong cây. (lá già)
Đúng
Sai
Nito điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thông qua hoạt động xúc tác, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử prôtêin trong tế bào chất.
Đúng
Sai
Trong tự nhiên, nitơ chỉ tồn tại dưới dạng NH4+và NO3-. (tồn tại ở nhiều dạng trong đất và trong không khí)
Đúng
Sai
Thực vật có thể hấp thụ trực tiếp nitơ phân tử trong khí quyển khi các phân tử này khuếch tán vào trong đất. (Thực vật không thể hấp thu trực tiếp N2 vì có liên kết ba rất bền vững)
Đúng
Sai
Nguồn cung cấp nitơ cho thực vật được tạo ra bằng con đường vật lý (sấm chớp), con đường sinh học hay hóa học (phân bón).
Đúng
Sai
Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
Đúng
Sai
Nitơ chiếm khoảng 80% trong khí quyển và là nguồn cung cấp nitơ trực tiếp cho cây trồng. (Thực vật không thể hấp thu trực tiếp N2 vì có liên kết ba rất bền vững)
Đúng
Sai
Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng nitơ không tan cây không hấp thu được.
Đúng
Sai
Vi khuẩn Rhizôbium trong nốt sần rễ cây họ đậu có khả năng cố định đạm vì chúng có loại enzim nitrôgenaza.
Đúng
Sai
Cố định nitơ là sự liên kết hai nguyên tử nitơ bằng liên kết ba để tạo thành phân tử nitơ (N2). (Quá trình liên kết N2 với H2 thành NH3 là quá trình cố định nitơ)
Đúng
Sai
Để ngăn chặn sự mất mát đạm cho cây trồng cần đảm bảo độ thoáng cho đất.
Đúng
Sai
Nhóm vi khuẩn phản nitrat hóa khi hoạt động mạnh có thể làm nghèo nitơ trong đất.
Đúng
Sai
Phản nitrat hóa là quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử.
Đúng
Sai
Khi bón phân, cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng: đúng loại, đúng lượng, đúng lúc và đúng cách.
Đúng
Sai
Các phương pháp bón phân gồm: bón phân qua rễ và bón phân qua thân. (bón qua lá)
Đúng
Sai
Cơ sở sinh học của phương pháp bón phân qua rễ là dựa vào khả năng hòa tan của phân bón trong nước.
Đúng
Sai
Xét về mặt năng lượng, quang hợp là quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Đúng
Sai
Vai trò của quang hợp là tạo nguồn chất hữu cơ, tích lũy năng lượng dưới dạng ATP và điều hòa không khí.
Đúng
Sai
Quang hợp hấp thụ CO2 góp phần làm tăng hiện tượng hiệu ứng nhà kính. (làm giảm)
Đúng
Sai
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là chất vô cơ gồm CO2 và nước.
Đúng
Sai
Sản phẩm của quang hợp là chất hữu cơ, O2 và năng lượng dạng ATP.
Đúng
Sai
Sản phẩm của quang hợp là chất hữu cơ, O2 và năng lượng dạng ATP.
Đúng
Sai
Diện tích bề mặt lá lớn là đặc điểm hình thái bên ngoài giúp lá hấp thụ được nhiều tia sáng.
Đúng
Sai
Trên lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp CO2 khuếch tán và bên trong để thực hiện quang hợp.
Đúng
Sai
Hệ gân lá có vai trò vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của quá trình quang hợp
Đúng
Sai
Ở thực vật, lục lạp và ti thể là hai bào quan quang hợp.
Đúng
Sai
Ở thực vật, hệ sắc tố quang hợp gồm 2 nhóm: diệp lục tố (a và b) và carôtenoit (caroten và xantophyl)
Đúng
Sai
Diệp lục b tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa quang năng thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. (diệp lục a)
Đúng
Sai
Sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng theo sơ đồ: Carôtenoit => Diệp lục b => Diệp lục a => Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Đúng
Sai
Lá cây có màu xanh lục vì diệp lục a không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Đúng
Sai
Ở đa số các loài cây trên cạn, số lượng khí khổng ở biểu bì dưới thường nhiều hơn số lượng khí khổng ở biểu bì trên.
Đúng
Sai
Trong kỹ thuật bón phân, bón lót là bón trước khi thu hoạch và bón thúc là bón sau khi thu hoạch. (bón thúc là bón trong giai đoạn sinh trưởng, thúc đẩy cây phát triển)
Đúng
Sai
