wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh Học 11

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Hình thái của rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hướng tới nguồn nước,  hấp thụ nước và ion khoáng.

a)

Đúng 

b)

Sai

2.

Hình thái của rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hướng tới nguồn nước,  hấp thụ nước và ion khoáng.

a)

Đúng 

b)

Sai

3.

Các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế thụ động. (Có cả cơ chế thụ động  và chủ động)

a)

Đúng 

b)

Sai

4.

Các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động. 

a)

Đúng 

b)

Sai

5.

Lông hút của rễ dễ bị tổn thương trong môi trường quá ưu trương, quá axit hay  thiếu ôxi.

a)

Đúng 

b)

Sai

6.

Cơ quan hấp thụ nước chủ yếu của cây ở trên cạn là thân. (rễ) 

a)

Đúng 

b)

Sai

7.

Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian  bào và thành tế bào. (con đường tế bào chất)

a)

Đúng 

b)

Sai

8.

Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động còn các ion khoáng di chuyển  từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động hoặc chủ động.

a)

Đúng 

b)

Sai

9.

Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây  khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.

a)

Đúng 

b)

Sai

10.

Với điều kiện hàm lượng ôxi trong đất quá thấp, có các ion khoáng độc hại đối  với cây sẽ làm rễ cây hấp thụ khoáng tốt hơn. (khó

a)

Đúng 

b)

Sai

11.

Nước có vai trò làm dung môi hòa tan các chất.

a)

Đúng 

b)

Sai

12.

Nước có vai trò môi trường cho các phản ứng sinh hóa.

a)

Đúng 

b)

Sai

13.

Nước có vai trò đảm bảo hình dạng của tế bào. 

a)

Đúng 

b)

Sai

14.

Đai caspari của tế bào nội bì không có vai trò kiểm tra lượng nước và chất khoáng  hấp thụ. (có vai trò)

a)

Đúng 

b)

Sai

15.

Giả sử nồng độ Ca2+ ở trong tế bào lông hút của rễ cây là 0,08M. Rễ cây sẽ không  thể hấp thu thụ động ion Ca2+ khi cây sống trong môi trường có nồng độ Ca2+  0,06M.

a)

Đúng 

b)

Sai

16.

Giả sử nồng độ Na+ ở trong tế bào lông hút của rễ cây là 0,5M. Rễ cây sẽ cần  tiêu tốn năng lượng ATP để hấp thu Na+ khi cây sống trong môi trường có nồng  độ Na+ 0,2M.

a)

Đúng 

b)

Sai

17.

Để cây hấp thu được nước thì hàm lượng chất tan trong đất phải cao hơn hàm  lượng chất tan trong các tế bào ở rễ. (thấp hơn)

a)

Đúng 

b)

Sai

18.

Ở thân của các loài thực vật, nước được vận chuyển chủ yếu theo mạch gỗ.

a)

Đúng 

b)

Sai

19.

Nước từ đất vào rễ là do chênh lệch áp suất thẩm thấu và lên thân chủ yếu là do  áp suất rễ.

a)

Đúng 

b)

Sai

20.

Nước từ đất vào rễ là do chênh lệch áp suất thẩm thấu và lên thân chủ yếu là do  áp suất rễ.

a)

Đúng 

b)

Sai

21.

Lực hút của lá là động lực chính cho quá trình vận chuyển nước ở thân. 

a)

Đúng 

b)

Sai

22.

Mạch gỗ được cấu tạo bởi ống rây và tế bào kèm. (quản bào và mạch ống)

a)

Đúng 

b)

Sai

23.

Mạch rây được cấu tạo bởi quản bào và mạch ống. (ống rây và tế bào kèm)

a)

Đúng 

b)

Sai

24.

Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là nước và ion khoáng. (saccarozơ, axit amin và một số ion khoáng được sử dụng lại)

a)

Đúng 

b)

Sai

25.

Dòng mạch gỗ vận chuyển saccarôzơ và axit amin. (nước và ion khoáng)

a)

Đúng 

b)

Sai

26.

Thế nước thấp nhất trong mạch gỗ là ở lá. 

a)

Đúng 

b)

Sai

27.

Thế nước cao nhất trong cơ thể thực vật bậc cao là ở rễ.

a)

Đúng 

b)

Sai

28.

Dòng mạch gỗ được vận chuyển nhờ các lực : Lực đẩy (áp suất rễ), lực hút do  thoát hơi nước ở lá, Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch  gỗ.

a)

Đúng 

b)

Sai

29.

Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây thì thụ động. (Mạch  rây có thể vận chuyển chủ động và thụ động)

a)

Đúng 

b)

Sai

30.

Mạch gỗ chuyển vận theo hướng từ dưới lên trên, còn mạch rây thì ngược lại.

a)

Đúng 

b)

Sai

31.

Mạch gỗ chuyển đường từ tế bào nguồn đến tế bào chứa, còn mạch rây thì ngược  lại. (Mạch gỗ đi từ rễ lên lá, mạch rây đi từ tế bào nguồn đến tế bào chứa)

a)

Đúng 

b)

Sai

32.

Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra của cây là 15g  và lượng nước hút vào của cây là 39g trong cùng một đơn vị thời gian. Theo lý  thuyết cây này sẽ bị héo và chết. (Hút vào 39g > thoát ra 15g nên cây đủ và dư  thừa nước

a)

Đúng 

b)

Sai

33.

Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra của cây là  100g và lượng nước hút vào của cây là 20g trong cùng một đơn vị thời gian.  Theo lý thuyết cây này sẽ bị héo và chết.

a)

Đúng 

b)

Sai

34.

Một số loài thực vật sống trong điều kiện thiếu nước, khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.

a)

Đúng 

b)

Sai

35.

Các tế bào biểu bì lá tiết ra cutin, phủ toàn bộ bề mặt lá trừ khí khổng

a)

Đúng 

b)

Sai

36.

Khí khổng gồm 2 tế bào hình hạt đậu nằm khép vào nhau, có vách ngoài dày và  vách trong mỏng. (Vách ngoài mỏng, vách trong dày)

a)

Đúng 

b)

Sai

37.

Độ mở khí khổng phụ thuộc chủ yếu vào hàm lượng nước trong các tế bào khí  khổng.

a)

Đúng 

b)

Sai

38.

Quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở mặt trên của lá do tiếp xúc trực tiếp  với ánh sáng mặt trời. (Khí khổng chủ yếu tập trung nhiều ở mặt dưới của cây  trên cạn)

a)

Đúng 

b)

Sai

39.

Chỉ có khoảng 2% lượng nước đi qua cây được sử dụng để tạo môi trường cho  các hoạt động sống, trong đó có chuyển hóa vật chất để tạo ra chất hữu cơ cho cơ  thể.

a)

Đúng 

b)

Sai

40.

Sự thoát hơi nước qua khí khổng thường không được điều chỉnh nhưng xảy ra  với vận tốc lớn. (được điều chỉnh)

a)

Đúng 

b)

Sai

41.

Nhờ có sự thoát hơi nước mà CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình  quang hợp.

a)

Đúng 

b)

Sai

42.

Quá trình thoát hơi nước giúp tạo lực hút dòng nước và ion khoáng từ rễ lên lá,  hạ nhiệt độ của lá.

a)

Đúng 

b)

Sai

43.

Ở những bề mặt lá không có khí khổng, hơi nước có thể thoát qua lớp cutin. 

a)

Đúng 

b)

Sai

44.

Khi tế bào khí khổng thiếu nước thì thành dày hết căng và thành mỏng duỗi  thẳng. (thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng)

a)

Đúng 

b)

Sai

45.

Khi tế bào khí khổng thiếu nước thì thành mỏng hết căng và thành dày duỗi  thẳng.

a)

Đúng 

b)

Sai

46.

Ban đêm khí khổng đóng hoàn toàn. (Không đóng hẳn hoàn toàn, khép hờ)

a)

Đúng 

b)

Sai

47.

Độ mở khí khổng tăng từ sáng đến trưa và khí khổng đóng dần vào chiều tối.

a)

Đúng 

b)

Sai

48.

Đối với lá có lớp cutin càng dày, quá trình thoát hơi nước càng giảm

a)

Đúng 

b)

Sai

49.

Quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở mặt trên của lá do tiếp xúc trực tiếp  với ánh sáng mặt trời. (mặt dưới)

a)

Đúng 

b)

Sai

50.

Khi môi trường có gió càng mạnh thì sự thoát hơi nước qua lá càng tăng.

a)

Đúng 

b)

Sai

51.

Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc đóng mở khí khổng. (ánh sáng,  nước,ion khoáng,…)

a)

Đúng 

b)

Sai

52.

Thực vật đóng khí khổng để giảm thoát hơi nước khi chịu hạn. 

a)

Đúng 

b)

Sai

53.

Nếu chuyển cây từ trong tối ra ngoài sáng thì khí khổng mở và ngược lại.

a)

Đúng 

b)

Sai

54.

Cân bằng nước ở thực vật tính bằng sự so sánh giữa lượng nước thoát ra ở lá và  lượng nước giữ lại cho hoạt động sống. (Lượng nước do rễ hút vào và lượng  nước thoát ra)

a)

Đúng 

b)

Sai

55.

Khi môi trường có gió càng mạnh thì sự thoát hơi nước qua lá càng tăng.

a)

Đúng 

b)

Sai

56.

38

Nhu cầu nước ở thực vật thay đổi theo từng giai đoạn phát triển và điều kiện  sống của môi trường xung quanh.

a)

Đúng 

b)

Sai

57.

Tất cả các nguyên tố hóa học đều thiết yếu đối với sự sinh trưởng của cây trồng.

a)

Đúng 

b)

Sai

58.

Nguyên tố vi lượng là các nguyên tố chiếm <100 mg/1 kg lượng chất khô của cơ  thể. (nhỏ hơn hoặc bằng 100mg/1 kg chất khô của cây)

a)

Đúng 

b)

Sai

59.

Nguyên tố khoáng vi lượng là nguyên tố chỉ cần cho một số ít các loài cây. (nhiều loại cây)

a)

Đúng 

b)

Sai

60.

Nếu cây thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu thì nó không thể hoàn thành được chu  trình sống.

a)

Đúng 

b)

Sai

61.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu không nhất thiết phải trực tiếp tham gia  vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể. (phải tham gia trực tiếp)

a)

Đúng 

b)

Sai

62.

Sự hấp thu các ion khoáng luôn gắn liền với quá trình hấp thu nước.

a)

Đúng 

b)

Sai

63.

Trong môi trường đất, muối khoáng luôn phân li thành các ion để cây có thể hấp  thu được. (môi trường nước)

a)

Đúng 

b)

Sai

64.

Hấp thu thụ động là sự vận chuyển các chất cùng chiều gradient nồng độ, không  cần năng lượng và có thể cần chất mang.

a)

Đúng 

b)

Sai

65.

Phần lớn, các ion khoáng được cây hấp thụ một cách thụ động vì không cần năng  lượng. => Các ion khoáng được cây hấp thụ một cách thụ động và không tiêu tốn  năng lượng.

a)

Đúng 

b)

Sai

66.

Sau khi bón phân, áp suất thẩm thấu của đất giảm nên cây khó hấp thu nước.  (tăng)

a)

Đúng 

b)

Sai

67.

Thực vật chỉ hấp thụ các muối khoáng dưới dạng hòa tan.

a)

Đúng 

b)

Sai

68.

Phân bón là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng, năng suất cây trồng tỉ lệ thuận với lượng phân bón. (tỉ lệ thuận đến liều lượng tối ưu, vượt quá mức cần  thiết sẽ gây độc cho cây)

a)

Đúng 

b)

Sai

69.

Lượng phân bón dư thừa trong đất sẽ gây hại cho đất và môi trường xung quanh.

a)

Đúng 

b)

Sai

70.

Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nucleic.

a)

Đúng 

b)

Sai

71.

Magiê là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim.

a)

Đúng 

b)

Sai

72.

Phôtpho tham gia hoạt hóa enzim. (Phôtpho là nguyên tố đại lượng là thành phần  của axit nucleic, ATP, photpholipt, coenzim)

a)

Đúng 

b)

Sai

73.

Kali tham gia hoạt hóa enzim và tham gia điều tiết đóng mở khí khổng.

a)

Đúng 

b)

Sai

74.

Sắt là thành phần của prôtein. (Sắt là vi lượng, thành phần của xitocrôm, điệp  lục, hoạt hóa enzim )

a)

Đúng 

b)

Sai

75.

Sắt là thành phần của prôtein. (Sắt là vi lượng, thành phần của xitocrôm, điệp  lục, hoạt hóa enzim )

a)

Đúng 

b)

Sai

76.

Nitơ, phôtpho, kali là các nguyên tố vi lượng. (đại lượng) 

a)

Đúng 

b)

Sai

77.

Sắt, kẽm, đồng là các nguyên tố vi lượng.

a)

Đúng 

b)

Sai

78.

Rễ cây hấp thụ nitơ dưới dạng NO3−và NH4+

a)

Đúng 

b)

Sai

79.

Đối với thực vật, nitơ đóng vai trò cấu trúc và điều tiết các quá trình sinh lý, hoá  sinh trong tế bào và cơ thể.

a)

Đúng 

b)

Sai

80.

Triệu chứng thiếu nitơ xuất hiện trước tiên ở lá non do sự huy động và di chuyển  của các ion trong cây. (lá già)

a)

Đúng 

b)

Sai

81.

Nito điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thông qua hoạt động xúc tác,  cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử prôtêin  trong tế bào chất.

a)

Đúng 

b)

Sai

82.

Trong tự nhiên, nitơ chỉ tồn tại dưới dạng NH4+và NO3-. (tồn tại ở nhiều dạng  trong đất và trong không khí)

a)

Đúng 

b)

Sai

83.

Thực vật có thể hấp thụ trực tiếp nitơ phân tử trong khí quyển khi các phân tử này  khuếch tán vào trong đất. (Thực vật không thể hấp thu trực tiếp N2 vì có liên kết  ba rất bền vững)

a)

Đúng 

b)

Sai

84.

Nguồn cung cấp nitơ cho thực vật được tạo ra bằng con đường vật lý (sấm chớp),  con đường sinh học hay hóa học (phân bón).

a)

Đúng 

b)

Sai

85.

Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.

a)

Đúng 

b)

Sai

86.

Nitơ chiếm khoảng 80% trong khí quyển và là nguồn cung cấp nitơ trực tiếp cho  cây trồng. (Thực vật không thể hấp thu trực tiếp N2 vì có liên kết ba rất bền vững)

a)

Đúng 

b)

Sai

87.

Nitơ trong xác thực vật, động vật là dạng nitơ không tan cây không hấp thu được.

a)

Đúng 

b)

Sai

88.

Vi khuẩn Rhizôbium trong nốt sần rễ cây họ đậu có khả năng cố định đạm vì  chúng có loại enzim nitrôgenaza.

a)

Đúng 

b)

Sai

89.

Cố định nitơ là sự liên kết hai nguyên tử nitơ bằng liên kết ba để tạo thành phân tử nitơ (N2). (Quá trình liên kết N2 với H2 thành NH3 là quá trình cố định nitơ)

a)

Đúng 

b)

Sai

90.

Để ngăn chặn sự mất mát đạm cho cây trồng cần đảm bảo độ thoáng cho đất.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Nhóm vi khuẩn phản nitrat hóa khi hoạt động mạnh có thể làm nghèo nitơ trong  đất.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Phản nitrat hóa là quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Khi bón phân, cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng: đúng loại, đúng lượng, đúng lúc và  đúng cách.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Các phương pháp bón phân gồm: bón phân qua rễ và bón phân qua thân. (bón qua  lá)

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Cơ sở sinh học của phương pháp bón phân qua rễ là dựa vào khả năng hòa tan của  phân bón trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Xét về mặt năng lượng, quang hợp là quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa  năng.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Vai trò của quang hợp là tạo nguồn chất hữu cơ, tích lũy năng lượng dưới dạng  ATP và điều hòa không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Quang hợp hấp thụ CO2 góp phần làm tăng hiện tượng hiệu ứng nhà kính. (làm  giảm)

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Nguyên liệu của quá trình quang hợp là chất vô cơ gồm CO2 và nước. 

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Sản phẩm của quang hợp là chất hữu cơ, O2 và năng lượng dạng ATP. 

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Sản phẩm của quang hợp là chất hữu cơ, O2 và năng lượng dạng ATP. 

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Diện tích bề mặt lá lớn là đặc điểm hình thái bên ngoài giúp lá hấp thụ được  nhiều tia sáng.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Trên lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp CO2 khuếch tán và bên trong để thực hiện quang hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Hệ gân lá có vai trò vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của quá trình quang  hợp

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Ở thực vật, lục lạp và ti thể là hai bào quan quang hợp. 

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Ở thực vật, hệ sắc tố quang hợp gồm 2 nhóm: diệp lục tố (a và b) và carôtenoit  (caroten và xantophyl)

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Diệp lục b tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa quang năng thành năng lượng  của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH. (diệp lục a)

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng theo sơ đồ: Carôtenoit => Diệp  lục b => Diệp lục a => Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Lá cây có màu xanh lục vì diệp lục a không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục. 

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Ở đa số các loài cây trên cạn, số lượng khí khổng ở biểu bì dưới thường nhiều  hơn số lượng khí khổng ở biểu bì trên.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Trong kỹ thuật bón phân, bón lót là bón trước khi thu hoạch và bón thúc là bón  sau khi thu hoạch. (bón thúc là bón trong giai đoạn sinh trưởng, thúc đẩy cây phát  triển)

a)

Đúng 

b)

Sai