wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập địa lý 12 vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

Total questions: 25

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1.Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23°23'tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

2.

Điểm cực Nam của nước ta nằm ở vĩ độ 8°34'B thuộc tỉnh

a)

Bến Tre

b)

Trà Vinh

c)

Sóc Trăng

d)

Cà Mau

3.

Điểm cực Tây phần đất liền của nước ta ở kinh độ 102°09'Đ ở xã Sín Thầu huyện Mường Nhé ở tỉnh nào?

a)

Lai Châu

b)

Điện Biên

c)

Sơn La

d)

Hòa Bình

4.

Điểm cực Đông phần đất liền nước ta nằm ở kinh độ 109°24'B tại xã Vạn Thanh Huyện Vạn Ninh tỉnh nào ?

a)

Quảng Ninh

b)

Bình Định

c)

Phú Yên

d)

Khánh Hòa

5.

Nước Việt Nam nằm ở

a)

rìa phía đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới

b)

Rìa phía Đông Thái Bình Dương,khu vực kinh tế sôi động của thế giới

c)

Rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

d)

Ven biển đông ,trong khu vực xích đạo gió mùa

6.

Lãnh thổ đất liền nước ta trải dài trên bao nhiêu vĩ độ

a)

Gần 12 vĩ độ

b)

Gần 15 vĩ độ

c)

Gần 16 vĩ độ

d)

Gần 17 vĩ độ

7.

Phát biểu nào sau đây đúng với vị trí địa lí nước ta

a)

Tiếp giáp với Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương

b)

Gần trung tâm của bán đảo Đông Dương

c)

Gắn liền với lục địa Á Âu

d)

Nằm ở rìa đông của Đông Nam Á

8.

Nguyên nhân cơ bản làm cho thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là

a)

Do vị trí địa lí và hình dáng quy định lãnh thổ

b)

Sự phân hóa của yếu địa hình và khí hậu

c)

Ảnh hưởng của biển Đông và bức chắn địa hình

d)

Ảnh hưởng của các khối khí hoạt động theo mùa

9.

Do nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên nước ta

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

b)

Nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn

c)

Có lượng mưa lớn độ ẩm cao

d)

Chịu ảnh hưởng của các khối khí theo mùa

10.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú là do

a)

Nằm trên đường di lưu ,di cư của nhiều loài sinh vật

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa mưa nhiều

c)

Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ

d)

Vị trí giáp biển với đường bờ biển dài

11.

Lãnh thổ VIỆT NAM là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm

a)

Vùng đất ,hải đảo, thềm lục địa

b)

Vùng núi ,vùng đồng bằng, vùng biển

c)

Vùng cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

d)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời

12.

Nước ta có hơn 4600km đường biên giới trên đất liền giáp với các nước

a)

Trung Quốc,Mianma,Lào

b)

Trung Quốc,Lào,Campuchia

c)

Trung Quốc,Lào,Thái Lan

d)

Trung Quốc,Lào, Campuchia,Thái Lan

13.

Đường biên giới đất liền dài nhất của nước ta vơia quốc gia

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

14.

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là

a)

Trung Quốc Lào Campuchia

b)

Trung Quốc Campuchia Lào

c)

Lào Trung Quốc Campuchia

d)

Lào Campuchia Trung Quốc

15.

Tỉnh nào dưới đây vừa có cửa khẩu trên biển, vừa có cửa khẩu đường bộ với Trung Quốc?

a)

Quảng Ninh

b)

Hòa Bình

c)

Hà Giang

d)

Cao Bằng

16.

Tỉnh nào thuộc đồng bằng sông Cửu Long có biên giới chung với Campuchia?

a)

An Giang

b)

Hậu Giang

c)

Tiền Giang

d)

Vĩnh Long

17.

Vùng biển mà ở đó Nhà nước ta thực hiện chủ quyền như trên lãnh thổ đất liền, được gọi là

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

18.

Việc xác định chủ quyền của các đảo và quần đảo của nước ta có ý nghĩa rất lớn vì

a)

các đảo và quần đảo nước ta có tiềm năng kinh tế rất lớn

b)

đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển và thềm lục địa

c)

Các đảo và quần đảo đều nằm xa với đất liền

d)

các đảo và quần đảo là bộ phận không thể tách rời trong vùng biển nước ta

19.

Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền kinh tế

20.

Nội thủy là vùng nước

a)

Tiếp giáp với đất liền nằm ven biển

b)

Tiếp giáp với đất liền phía trong đường cơ sở

c)

Nằm phía ngoài đường cơ sở

d)

Cách bờ 12 hải lí

21.

Đới với vùng đặc quyền kinh tế ,Việt Nam cho phép các nước

a)

Được thực hiện các biện pháp nhằm kiểm soát thuế quan

b)

Được tự do hàng hải hàng không đặt ống dẫn dầu và dây cáp nguồn

c)

Được phép tự do đi lại và được phép thăm dò , khai thác tài nguyên

d)

Được xây dựng các công trình và hoạt động kinh tế trên biển đảo

22.

Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh thành phố nào

a)

Khánh Hòa

b)

Đà Nẵng

c)

Quảng Nam

d)

Huế

23.

Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh thành phố nào

a)

Khánh Hòa

b)

Đà Nẵng

c)

Quảng Nam

d)

Huế

24.

“Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa”đó là đặc điểm của vùng

a)

Lãnh hải

b)

Tiếp giáp lãnh hải

c)

Đặc quyền kinh tế

d)

Thềm lục địa

25.

Ở nước ta vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên toàn vẹn lãnh thổ trong đó ở trên biển được xác định bởi

a)

Ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo

b)

Ranh giới bên ngoài chả vùng tiếp giâp lãnh hải và không gian các đảo

c)

Ranh giới bên ngoài của vùng đặc quyền kinh tế và không gian các đảo

d)

Ranh giới bên ngoài của vùng biển và không gian các đảo