wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THI GIỮA KÌ I _K7

Total questions: 46

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Vương triều Hồi giáo Đê-li ở Ấn Độ trong thế kỉ XII do người nước nào lập nên ? Người...

a)

Ấn Độ.

b)

Thổ Nhĩ Kì.

c)

Hy Lạp.

d)

Mông Cổ.

2.

Bốn phát minh quan trọng của người Trung Quốc thời phong kiến đóng góp cho nền khoa học thế giới những phát minh nào sau đây ?

a)

Giấy, kĩ thuật in, la bàn, dệt.

b)

Giấy, kĩ thuật in, đóng thuyền, thuốc súng.

c)

Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

d)

Giấy, kĩ thuật in, la bàn, đại bác.

3.

Một số nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời nhà Đường là ai ?

a)

Tư Mã Thiên, Ngô Thừa Ân, Tào Tuyết Cần.

b)

La Quán Trung, Thi Lại Am, Tào Tuyết Cần.

c)

Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị.

d)

Đỗ Phủ, Ngô Thừa Ân, Tào Tuyết Cần.

4.

Người Ấn Độ đã có chữ viết riêng từ rất sớm, phổ biến nhất là chữ nào sau đây ? Chữ….

a)

Hán.

b)

Phạn.

c)

Ả rập.

d)

Hin-đu.

5.

Vạn lý trường thành của Trung Quốc được xây dựng dưới triều đại nào sau đây ? Thời…

a)

Tần.

b)

Hán.

c)

Đường.

d)

Nguyên.

6.

Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ (….) cho hợp lí.

Cuối thời Xuân Thu- Chiến Quốc, xã hội Trung Quốc xuất hiện 2 giai cấp đó là giai cấp…(1)…có nhiều ruộng đất và những người nông dân bị mất ruộng phải thuê ruộng đất để cày cấy đó là giai cấp…(2)…Họ phải nộp cho chủ đất 1 phần hoa lợi gọi là…(3)….Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành.

a)

(1). quý tộc, (2). nông dân lĩnh canh, (3). thuế.

b)

(1). quan lại, (2). nông dân, (3). tô thuế.

c)

(1). phong kiến, (2). nông dân làm thuê, (3). tô.

d)

(1). địa chủ, (2). tá điền, (3). địa tô.

7.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nghề luyện kim thời Vương triều Gúp-ta đã phát triển đến trình độ cao ?

a)

Đúc được tượng Phật bằng sắt cao tới 2m và không gỉ.

b)

Chế tạo kim hoàn và các tác phẩm nghệ thuật khắc trên ngà voi.

c)

Dệt được những tấm vải mềm và nhẹ, nhiều màu sắc và không phai.

d)

Đúc được cột sắt không gỉ và những bức tượng Phật bằng đồng cao tới 2m.

8.

Sự ra đời của chữ viết không mang lại ý nghĩa nào đối với sự phát triển của văn minh Ấn Độ ?

a)

Là thước đo đánh giá trình độ phát triển của nền văn minh Ấn Độ.

b)

Tạo điều kiện để phát triển, lưu giữ những thành tựu văn minh.

c)

Là công cụ để truyền bá văn minh Ấn Độ ra bên ngoài.

d)

Thúc đẩy nền nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc phát triển.

9.

Vì sao Ấn Độ được coi là một trong những trung tâm văn minh của nhân loại ?

a)

Văn hóa Ấn Độ được hình thành từ rất sớm.

b)

Ấn Độ có nền văn hóa phát triển cao, phong phú, toàn diện,ảnh hưởng ra bên ngoài trong đó có một số thành tựu vẫn được sử dụng đến ngày nay.

c)

Văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng rộng đến quá trình phát triển lịch sử và văn hóa của các dân tộc Đông Nam Á.

d)

Ấn Độ là quê hương của nhiều tôn giáo.

10.

Những biểu hiện nào dưới đây cho thấy dưới thời nhà Đường Trung Quốc là một quốc gia cường thịnh ?

a)

Bộ máy chính quyền ngày càng hoàn thiện, kinh tế xã hội phát triển.

b)

Bộ máy chính quyền ngày càng hoàn thiện, kinh tế xã hội phát triển, mở các kì thi tuyển chọn quan lại.

c)

Bộ máy chính quyền ngày càng hoàn thiện, kinh tế xã hội phát triển, mở các kì thi tuyển chọn quan lại.

d)

Bộ máy chính quyền ngày càng hoàn thiện, kinh tế xã hội phát triển, mở các kì thi tuyển chọn quan lại, mở rộng xâm lược bờ cõi các nước xung quanh.

11.

Sự giống nhau giữa Vương quốc Hồi giáo Đê-li và Vương quốc Mô- gôn là gì ?

a)

Đều là vương triều của người nước ngoài.

b)

Cùng theo đạo Hồi.

c)

Cùng theo đạo Phật.

d)

Đều là những dân cư có nguồn gốc từ Thổ Nhĩ Kì.

12.

Các vua thời Tiền Lê thường về địa phương làm lễ “ cày tịch điền” nhằm mục đích gì?

a)

Thăm hỏi nông dân.

b)

Chia ruộng đất cho dân.

c)

Khuyến khích sản xuất nông nghiệp.

d)

Đẩy mạnh khai khẩn đất hoang.

13.

“Loạn 12 sứ quân” trong thế kỉ X của nước ta diễn ra vào thời triều đại nào sau đây ?

a)

Cuối thời nhà Ngô.

b)

Cuối thời nhà Đinh.

c)

Đầu thời nhà Đinh.

d)

Đầu thời nhà Tiền Lê.

14.

Vua Đinh Tiên Hoàng đã đặt tên nước ta là…

a)

Đại Ngu.

b)

Đại Cồ Việt.

c)

Đại Việt.

d)

Đại Nam.

15.

Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào ?

a)

Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất.

b)

Đinh Tiên Hoàng mất, nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta.

c)

Thế lực Lê Hoàn mạnh, ép nhà Đinh nhường ngôi.

d)

Đinh Tiên Hoàng mất, các thế lực trong triều ủng hộ Lê Hoàn.

16.

Bộ máy nhà nước dưới thời Ngô được tổ chức…

a)

hoàn chỉnh.

b)

quy mô.

c)

phức tạp.

d)

đơn giản.

17.

Công lao to lớn đầu tiên của Đinh Bộ Lĩnh đối với lịch sử dân tộc là gì ?

a)

Tái thiết nền độc lập dân tộc sau 1000 năm đô hộ của phong kiến phương Bắc.

b)

Dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước trở lại.

c)

Tiếp tục xây dựng bộ máy nhà nước trung ương tập quyền.

d)

Thiết lập được quan hệ bang giao hòa hiếu với Trung Hoa.

18.

Việc làm nào của Ngô Quyền khẳng định chủ quyền quốc gia dân tộc ?

a)

Đặt kinh đô ở Cổ Loa.

b)

Bỏ chức tiết độ sứ, lên ngôi vua.

c)

Đặt lại lễ nghi trong triều đình.

d)

Đặt lại các chức quan trong triều đình, xóa bỏ các chức quan thời Bắc thuộc.

19.

Việc Đinh Bộ Lĩnh thống nhất đất nước có ý nghĩa gì quan trọng ?

a)

Đưa đất nước bước vào thời phát triển thịnh đạt.

b)

Đất nước tạm thời ổn định.

c)

Củng cố nền độc lập, chống lại âm mưu kẻ thù.

d)

Dẹp loạn các sứ quân, thống nhất đất nước.

20.

Nhận xét nào dưới đây đúng và đầy đủ nhất về tổ chức nhà nước thời Ngô Quyền ?

a)

Tổ chức bộ máy nhà nước còn đơn giản nhưng bước đầu thể hiện ý thức tự chủ, độc lập của dân tộc.

b)

Tổ chức bộ máy nhà nước còn đơn giản, sơ sài, học tập theo mô hình nhà Hán.

c)

Tổ chức bộ máy nhà nước cồng kềnh, với nhiều chức quan do các tướng lĩnh nắm giữ.

d)

Tổ chức bộ máy nhà nước thống nhất từ Trung ương đến địa phương nhưng chưa thể hiện ý thức tự chủ.

21.

Ý nào dưới đây thể hiện không đúng công lao của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc ?

a)

Là người có công chấm dứt thời kì Bắc thuộc kéo dài hơn 10 thế kỉ.

b)

Đặt nền móng xây dựng chính quyền độc lập.

c)

Khẳng định chủ quyền của dân tộc.

d)

Hoàn thiện xây dựng bộ máy quân chủ chuyên chế.

22.

Ý nào dưới đây đánh giá đúng nhất công lao của Đinh Bộ Lĩnh đối với lịch sử dân tộc ?

a)

Đánh tan quân Nam Hán trên sông Bach Đằng, thống nhất đất nước.

b)

Liên kết, chiêu dụ các sứ quân khác, tổ chức tập trận ở Hoa Lư.

c)

Chấm dứt tình trạng cát cứ "Loạn 12 sứ quân", thống nhất đất nước, lập ra nước Đại Cồ Việt.

d)

Chấm dứt thời kì Bắc thuộc kéo dài hơn 10 thế kỉ.

23.

Ý nào dưới đây đánh giá đúng nhất ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống của triều Tiền Lê ?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng của nhà Đinh, thể hiện sức mạnh của nhà Tống.

b)

Thể hiện ý chí chống ngoại xâm và truyền thống bảo vệ đất nước trước quân Nam Hán.

c)

Khẳng định chủ quyền của dân tộc, đặt nền móng xây dựng chính quyền độc lập.

d)

Giữ vững nền độc lập, thể hiện ý chí quyết tâm chống xâm lược, chứng tỏ bước phát triển mới của dân tộc.

24.

Thời Lý, nhà nước cho quân sĩ luân phiên về cày ruộng và thanh niên đăng kí tên vào sổ nhưng vẫn ở nhà sản xuất, khi cần triều đình sẽ điều động được gọi là chính sách gì ?

a)

Gửi lính về quê.

b)

Đảm bảo kỉ luật quân đội.

c)

Phát triển nông nghiệp.

d)

Ngụ binh ư nông.

25.

Trong Đại Việt sử kí toàn thư có viết: “Trước kia việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai trung thư san định luật lệnh, châm trước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách Hình thư của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện. Đến đây phép xử án được bằng thẳng rõ ràng…”.

Từ đó, cho biết mục đích sự ra đời của Bộ luật Hình thư thời Lý là gì ?

a)

Thể hiện sự tài giỏi của người biên soạn bộ luật, tránh gây phiền nhiễu đến triều đình.

b)

Tăng cường quyền lực của quan lại địa phương, nhân dân phải kiêng sợ.

c)

Để trừng trị những kẻ làm điều ác, gây hại đến triều đình

d)

Bảm bảo công bằng, bảo vệ nhà vua, nhân dân, xử phạt nghiêm khắc những kẻ phạm tội.

26.

Dưới thời nhà Lý đã ban hành bộ luật thành văn nào dưới đây ?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư.

c)

Hình văn.

d)

Hoàng triều luật lệ.

27.

Quân đội dưới nhà Lý được tổ chức gồm mấy bộ phận ?

a)

Cấm quân.

b)

Quân địa phương.

c)

Quân thường trực.

d)

Cấm Quân và quân địa phương.

28.

Quân đội thời Lý có đặc điểm gì ?

a)

Gồm 2 bộ phận, tổ chức theo chế độ “Ngụ binh ư nông”, có quân bộ và quân thuỷ.

b)

Có hai bộ phận: Cấm quân và quân địa phương.

c)

Có 4 binh chủng, tổ chức theo chế độ “Ngụ binh ư nông”.

d)

Chọn thanh niên khoẻ mạnh từ 18 tuổi.

29.

Thành Đại La vào năm 1010 đã được vua Lý Công Uẩn đổi tên là thành…

a)

Hà Nội.

b)

Phú Xuân.

c)

Thăng Long.

d)

Đông Quan.

30.

Điền Đ (Đúng) hoặc S (Sai) vào bài làm cho các nhận định sau:

1. Năm 1054, vua Lý Thái Tổ đặt niên hiệu là Thuận Thiên và dời đô về Hoa Lư.

2. Luật pháp nhà Lý bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp và quyền tư hữu tài sản.

3. Cấm quân nhà Lý được tuyển chọn từ những thanh niên, trai tráng trong cả nước.

4. Gả công chúa cho các tù trưởng miền núi là chính sách của triều Lý.

a)

1- S; 2- Đ, 3- Đ, 4- Đ.

b)

1- S, 2- S, 3- Đ, 4- Đ.

c)

1- Đ, 2- S; 3-S, 4- Đ.

d)

1- Đ, 2- Đ, 3- S, 4- S.

31.

Hãy điền vào dấu chấm:

Theo Lý Thường Kiệt “ Ngồi yên …….(1)….. không bằng đem quân …..(2)…… để chặn …..(3)…… của giặc”. Đây được coi là cuộc tấn công để ….(4)…. chứ không phải …(5)……Sau khi hoàn thành mục đích, quân ta rút về nước, khẩn trương …..(6)….. đối phó với quân xâm lược Tống.

a)

(1)đợi giặc, (2) phân tán, (3) thế mạnh, (4) tiêu diệt sinh lực địch, (5) để xâm lược, (6) xây dựng phòng tuyến.

b)

. (1)chống giặc, (2) giảng hòa, (3) thế mạnh, (4) thăm dò địch, (5) để xâm lược, (6) chuẩn bị lực lượng.

c)

(1)đợi giặc, (2) đánh trước, (3) thế mạnh, (4) tiêu diệt sinh lực địch, (5) để xâm lược, (6) chuẩn bị lực lượng

d)

(1)chống giặc, (2) rút lui, (3) thế mạnh, (4) thăm dò địch, (5) để xâm lược, (6) chuẩn bị lực lượng

32.

Việc nhà Lý dời đô về Thăng Long có ý nghĩa như thế nào ?

a)

Thăng Long gần Đình Bảng, quê cha đất tổ của họ Lý.

b)

Địa thế Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư.

c)

Dời đô về Thăng Long biểu hiện sự phát triển của đất nước, vì Thăng Long có vị trí trung tâm, có điều kiện giao thông thủy bộ thuận tiện để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của một quốc gia độc lập.

d)

Đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được.

33.

Đâu là một trong những nét độc đáo trong cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt ?

a)

Thực hiện “vườn không nhà trống” tại Thăng Long.

b)

Chủ động kết thúc chiến tranh bằng biện pháp giảng hòa.

c)

Đánh vào đoàn thuyền lương của địch

d)

Rút quân để bảo toàn lực lượng.

34.

Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm vì mục đích gì ?

a)

Đánh vào Bộ chỉ huy của quân Tống.

b)

Đánh vào nơi tập trung quân của Tống trước khi đánh Đại Việt.

c)

Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt.

d)

Đánh vào nơi quân Tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt.

35.

Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?

a)

Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.

b)

Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.

c)

Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước và là truyền thống nhân đạo của dân tộc.

d)

Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.

36.

Năm 1077, Lý Thường Kiệt đã chủ động kết thúc chiến tranh với nhà Tống bằng cách nào ?

a)

Chớp lấy thời cơ tiêu diệt toàn bộ quân Tống.

b)

Đánh quân Tống đến sát biên giới.

c)

Tạm ngưng chiến để quân Tống rút về nước.

d)

Chủ động giảng hoà, quân Tống rút về nước.

37.

Quân nhà Lý đánh quân Tống trước để làm gì ?

a)

Nhà Tống thấy Đại Việt mạnh không dám xâm lược.

b)

Tập dợt cách đánh trận cho quân sĩ, giúp quân ta có thêm kinh nghiệm tác chiến.

c)

Làm chậm quá trình xâm lược của nhà Tống, Đại Việt có thêm thời gian chuẩn bị.

d)

Làm quân Tống hoang mang, Đại Việt nhân đó đánh chiếm nước Tống.

38.

Chủ trương đối phó của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống là gì ?

a)

Ngồi yên đợi giặc đến.

b)

Đầu hàng giặc.

c)

Chủ đông tiến công để phá thế mạnh của quân Tống.

d)

Liên kết với Cham-pa.

39.

Để chuẩn bị chiến tranh lâu dài với quân Tống, sau khi mở cuộc tấn công vào đất Tống Lý Thường Kiệt đã làm gì ?

a)

Tạm thời hòa hoãn với quân Tống để củng cố lực lượng trong nước.

b)

Cho xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

c)

Tấn công, đập tan cuộc chiến tranh xâm lược của Cham-pa ở phía Nam.

d)

Đón địch, tiêu diệt lực lượng của địch ngay khi chúng vừa đặt chân đến.

40.

Nhà Lý xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám để làm gì ?

a)

Là nơi gặp gỡ của quan lại.

b)

Vui chơi giải trí.

c)

Dạy học cho con vua, quan, tổ chức các kì thi.

d)

Đón tiếp sứ thần nước ngoài.

41.

Nơi nào được coi là trường học đầu tiên của quốc gia Đại Việt ?

a)

Quốc Tử Giám.

b)

Văn Miếu.

c)

Chùa Trấn Quốc.

d)

Chùa Một Cột.

42.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng lí do vua Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long ?

a)

Thế kỉ XI, kinh tế đã bước đầu phát triển, tạo đà cho sự phát triển đất nước.

b)

Vua Lý không muốn đóng đô ở Hoa Lư vì nhà Đinh – Tiền Lê đã ở trước đó.

c)

Hoa Lư là vùng đất hẹp, nhiều núi đá, hạn chế sự phát triển lâu dài của đất nước.

d)

Địa thế của Thăng Long rất thuận lợi về giao thông và phát triển đất nước lâu dài.

43.

Lý Thường Kiệt chọn sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chống quân xâm lược Tống không xuất phát từ lí do nào sau đây ?

a)

Sông Như Nguyệt là một chiến hào tự nhiên khó có thể vượt qua.

b)

Gây khó khăn cho quân Tống vì lực lượng chủ yếu là bộ binh.

c)

Dựa trên truyền thống đánh giặc trên sông của các triều đại trước.

d)

Là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây vào Thăng Long.

44.

Một trong những hành động của nhà Lý thực hiện trước âm mưu xâm lược của quân Tống là gì ?

a)

Tăng cường xây dựng các công trình phòng thủ kiên cố.

b)

Cho quân đội luyện tập và canh phòng suốt đêm.

c)

Mở trận chiến trên sông Như Nguyệt, giành thắng lợi quyết định.

d)

Chủ trương giảng hòa với quân Tống để giữ mối quan hệ.

45.

Nghệ thuật thời Lý có đặc điểm gì nổi bật ?

a)

Chủ yếu là thành quả của nghệ thuật dân gian.

b)

Đa dạng, độc đáo, linh hoạt.

c)

Số lượng nghệ nhân tăng nhanh.

d)

Nhiều công trình đồ sộ được chú trọng xây dựng.

46.

Điểm chung trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (981) và cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 – 1077) là gì ?

a)

Đều do vua trực tiếp chỉ huy, tổ chức cuộc kháng chiến.

b)

Đều đánh dấu thắng lợi bằng trận chiến trên sông.

c)

Đều đánh bại sự kết hợp quân thủy bộ của địch.

d)

Đều chủ động đánh địch trước khi chúng tiến vào.