NEW
Font size
WorksheetsThi GK môn TTCK D19_KD01
Total questions: 60
Worksheet time: 1hrs 1mins
Các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế, ngoại trừ:
Tăng trưởng kinh tế
Cán cân thương mại
Thị hiếu tiêu dùng
Thị trường ngoại hối
Các yếu tố vi mô của nền kinh tế, ngoại trừ:
Lạm phát dự kiến
Lý thuyết cung cầu
Cạnh tranh thị trường
Thị trường nông sản
Các chỉ báo về TTCK, ngoại trừ:
Luật chứng khoán
Chỉ số VNIndex
Mã chứng khoán
Luật đầu tư
Chức năng của TTCK đối với nhà nước, ngoại trừ:
Huy động vốn cho đầu tư công
Tạo lợi nhuận cho Chính phủ
Điều tiết lượng tiền trong lưu thông
Tăng uy tín của Chính phủ trong điều hành nền kinh tế
Hoạt động của TTCK, chọn câu đúng:
Nhà nước huy động vốn trong dân chúng trên TTCK bằng hình thức thu thuế
Các thể nhân vay mượn lẫn nhau
Công ty cổ phần vay vốn trực tiếp từ nhà đầu tư
Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị, thuê nhân công để sản xuất
Đặc điểm của TTCK, chọn câu sai:
TTCK là thị trường độc quyền
TTCK là kênh luân chuyển vốn trực tiếp
Chính phủ bán trái phiếu kỳ hạn 10 năm
Nhà đầu tư có thể mua và bán chứng khoán trong ngắn hạn
Mục tiêu của TTCK, ngoại trừ:
Gia tăng hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế
Gia tăng tính cạnh tranh cho các ngân hàng thương mại
Đa dạng hóa sở hữu vốn công ty cổ phần
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Nguyên tắc hoạt động của TTCK, chọn câu sai:
Nguyên tắc công khai yêu cầu các chủ thể trên TTCK phải công bố thông tin theo luật
Đấu giá nhằm công khai giá cả mua bán thực tế dựa trên các quy định
Nguyên tắc trung gian là thông qua nhà nước quản lý
Tuân thủ các nguyên tắc của TTCK nhằm tạo tính công công bằng cho tất cả các chủ thể tham gia trên TTCK
Chức năng của các chủ thể tham gia trên TTCK, chọn câu sai:
Ủy ban CKNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động của TTCK
Công ty chứng khoán là trung gian bắt buộc trong giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch CK
Việc thanh toán bù trừ chứng khoán do ngân hàng thanh toán đảm nhiệm
Sở giao dịch CK đảm nhiệm việc tổ chức giao dịch chứng khoán niêm yết
TTCK là một bộ phận của:
Thị trường tài chính
Thị trường vốn
Thị trường tiền tệ
Thị trường ngoại hối
Hoạt động trên TTCK, chọn câu đúng:
Công ty cổ phần phát hành chứng khoán để đầu tư kiếm lời
Cá thể nhân có thể phát hành chứng khoán
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán do Chính phủ thành lập
Các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm có vai trò quan trọng trong hỗ trợ hoạt động trên TTCK
Đặc điểm của trái phiếu, ngoại trừ:
Trái phiếu là khoản vay nợ của chủ thể phát hành
Tiền lãi trái chủ nhận được định kỳ bằng Mệnh giá x Lãi suất coupon
Thời hạn của trái phiếu gắn với thời hạn hoạt động của tổ chức phát hành
Mệnh giá trái phiếu là giá trị ghi trên bề mặt trái phiếu
Lợi suất khi đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, chọn câu sai:
Nhà đầu tư mua trái phiếu có lời khi giá mua thấp hơn giá bán
Trái chủ luôn được nhận tiền lãi định kỳ
Tiền lãi nhận được từ tổ chức phát hành trái chủ có thể đem đi đầu tư
Trái phiếu zero coupon là hình thức trái phiếu trả lãi đầu kỳ
Một nhà đầu tư đang nắm gữi 250 trái phiếu X đang trong thời hạn lưu hành, mệnh giá trái phiếu 2.000.000đ/tp, lãi coupon 9%/năm trả hàng năm. Tiền lãi hàng năm nhà đầu tư nhận đưoợc là:
38.000.000đ
36.900.000đ
18.000.000đ
22.500.000đ
Nhà đầu tư A mua 200 trái phiếu X giá 1.015.000đ/tp, mệnh giá TP: 1.000.000đ/tp, ông ta vừa nhận tiền lãi định kỳ trả hàng năm với lãi suất coupon 9%/năm. Sau đó ông ta bán hết số trái phiếu trên với giá 1.008.000đ/tp. Tính giá trị lời lỗ cuả ông A:
Lời 16.600.000đ
Lỗ 1.400.000đ
Lời 9.000.00đ
Lỗ 15.500.000đ
Nhà đầu tư A mua 500 trái phiếu X giá mua 508.000đ/tp, sau đó 1 thời gian ngắn, ông ta bán hết số trái phiếu đã mua với giá 512.500đ/tp. Tỉ suất sinh lời của ông ta là:
2.35%
2.46%
2.83%
3.12%
Công ty X vừa phát hành thành công 3.500 trái phiếu trả lãi định kỳ có mệnh giá 3.000.000đ/tp,. Số tiền công ty huy động được là:
15.500.000.000đ
13.500.000.000đ
12.500.000.000đ
10.500.000.000đ
họn câu trả lời đúng về trái phiếu:
Vào ngày đáo hạn trái phiếu, chủ thể phát hành có thể đơn phương gia hạn thêm thời hạn trả nợ cho trái chủ
Mệnh giá trái phiếu là 1.000.000đ/tp, chủ thể phát hành chào bán giá 1.020.000đ/tp
Nhà đầu tư mua trái phiếu X giá 1.015.000đ/tp và có lợi vốn khi bán trái phiếu với giá 1.010.000đ/tp
Thời hạn trái phiếu càng dài, lãi suất trái phiếu càng giảm
Chọn câu sai về trái phiếu:
Trái phiếu tín chấp là trái phiếu thế chấp bằng uy tín của chủ thể phát hành
Trái phiếu có lãi suất thả nổi là trái phiếu trả lãi vào ngày đáo hạn
Trái phiếu trả lãi cố định có lãi suất coupon không thay đổi trong suốt vòng đời trái phiếu
Trái phiếu zero coupon là trái phiếu trả lãi đầu kỳ
Rủi ro nhà đầu tư có thể gặp phải khi đầu tư trái phiếu, chọn câu sai:
Rủi ro thanh khoản là rủi ro không bán được trái phiếu
Lạm phát trong nền kinh tế tăng cao làm giá trái phiếu tăng
Rủi ro thanh toán là rủi ro do chủ thể phát hành mất khả năng thanh toán
Lãi suất trong nền kinh tế tăng làm cho giá trái phiếu giảm
Trái phiếu chuyển đổi của công ty X có mệnh giá 2.000.000đ/tp, lãi suất coupon hàng năm 9%/năm, thời hạn 3 năm. Vào thời điểm HĐQT công bố quyền chuyển đổi của trái phiếu thành cổ phiếu, tỷ lệ chuyển đổi 1:40, giá cổ phiếu của công ty X trên thị trường là 58.000đ/cp. Giá chuyển đổi là bao nhiêu và trái chủ có nên chuyển đổi hay không?
50.000đ. Không chuyển đổi
50.000đ. Có chuyển đổi
60.000đ. Không chuyển đổi
60.000đ. Có chuyển đổi
Đặc điểm của cổ phiếu, ngoại trừ:
Cổ đông là chủ sở hữu công ty theo phần vốn đang nắm giữ
Cổ đông luôn được nhận cổ tức bằng tiền hàng năm
Các công ty cổ phần đại chúng là chủ thể phát hành cổ phiếu
Cổ đông có quyền bầu cử tương ứng số cổ phiếu đang nắm giữ
Các loại cổ phiếu, chọn cây sai:
Cổ phiếu thường là cổ phiếu có quyền và lợi ích thông thường dành cho cổ đông
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức luôn nhận được mức cổ tức cao hơn mức cổ tức của cổ phiếu thường
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do tổ chức phát hành mua lại cổ phiếu đang lưu hành của chính nó
Cổ phiếu đang lưu hành là cổ phiếu đang được giao dịch trên thị trường
Chọn câu đúng về cổ phiếu:
Cổ phiếu là hàng hóa tài chính của các công ty trong nền kinh tế
Thời hạn của cổ phiếu gắn với thời gian tồn tại của công ty phát hành
Phát hành cổ phiếu làm tăng vốn nợ của tổ chức phát hành
Cổ đông có quyền yêu cầu công ty phát hành trả lại số tiền đã góp mua cổ phiếu
Rủi ro khi đầu tư vào cổ phiếu công ty, chọn câu sai:
Tình hình kinh doanh của công ty tốt là rủi ro tài chính
Sức mua trên TTCK giảm làm giá cổ phiếu giảm
Lãi suất thị trường tăng làm giảm giá cổ phiếu
Tình hình tài chính của công ty xấu là rủi ro phi hệ thống
Điểm giống nhau của trái chủ và cổ đông:
Nhà đầu tư đều được nhận tiền lãi
Thu nhập của nhà đầu tư phụ thuộc vào vốn họ bỏ vào công ty
Nhà đầu tư đều được quyền tham gia vào hoạt động của công ty
Thu nhập của nhà đầu tư phụ thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Chứng chỉ quỹ, chọn câu sai:
Sở hữu chứng chỉ quỹ, nhà đầu tư được hưởng tiền lãi
Chứng chỉ quỹ do công ty quản lý quỹ phát hành
Chứng chỉ quỹ đóng niêm yết giao dịch trên Sở giao dịch CK
Chứng chỉ quỹ mở giao dịch trực tiếp với nhà đầu tư
Quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với hàng hóa chứng khoán, chọn câu sai:
Nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu là sở hữu vốn nợ của tổ chức phát hành
Nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu là sở hữu vốn cổ phần của tổ chức phát hành
Nhà đầu tư nắm giữ chứng quyền là sở hữu vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành
Nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ là sở hữu vốn góp của tổ chức phát hành
Công ty cổ phần A có cổ phiếu và trái phiếu đang lưu hành trên thị trường. Cuối năm 202x công ty làm ăn thua lỗ, lợi nhuận sau thuế là số âm. Việc công ty sẽ làm đối với nhà đầu tư:
Không trả cổ tức cho cổ đông
Không trả cổ tức, trả lãi trái phiếu
Không trả tiền lãi cho trái chủ
Trả cổ tức, không trả lãi trái phiếu
Chứng khoán phái sinh, chọn câu sai:
Chứng khoán phái sinh cũng được xem là 1 công cụ đầu tư trên TTCK
Mua bán chứng khoán phái sinh giúp nhà đầu tư không gặp rủi ro trên thị trường chứng khoán cơ sở
Cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán là biến cơ sở của chứng khoán phái sinh
Chứng khoán phái sinh là một công cụ tài chính mà giá trị của chúng tùy thuộc vào giá trị của những biến cơ sở trên TTCK
Đặc điểm của quyền ưu tiên mua cổ phần phát hành thêm (Right), chọn câu đúng:
Quyền ưu tiên mua cổ phần phát hành thêm giành cho tất cả các nhà đầu tư trên thị trường
Giá bán cổ phiếu giành cho cổ đông hiện hữu thường thấp hơn thị giá vào thời điểm công ty phát hành công bố thông tin
Nhà đầu tư có thể mua bán quyền bất cứ thời điểm nào trong vòng đời cổ phiếu
Thời hạn của quyền thường dài trên 1 năm
Công ty cp A (HOSE) phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn. Giá bán cho cổ đông hiện hữu là 24.500đ/cp, tỷ lệ 5:1, giá đóng cửa trước phiên giao dịch không hưởng quyền là 35.200đ/cp. Giá cổ phiếu vào ngày giao dịch không hưởng quyền là:
31.350đ/cp
32.550đ/cp
33.450đ/cp
34.150đ/cp
Công ty cp B (HOSE) phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn. Giá bán cho cổ đông hiện hữu là 24.500đ/cp, tỷ lệ 2:1, giá cổ phiếu ngày giao dịch không hưởng quyền là 34.200đ/cp. Giá của quyền ưu tiên mua trước sau ngày giao dịch không hưởng quyền
3.550đ/R
3.800đ/R
4.350đ/R
4.850đ/R
Đặc điểm của chứng quyền, chọn câu sai:
Nhà đầu tư sở hữu chứng quyền được mua cổ phiếu với giá đã được xác định trong chứnng quyền
Khi nhà đầu tư thực hiện chứng quyền sẽ làm cổ phiếu đang lưu hành của công ty giảm đi
Nhà đầu tư sở hữu chứng quyền không có quyền tham gia vào hoạt động của công ty
Thời hạn của chứng quyền thường từ 1 năm trở lên
Công ty X đã phát hành trái phiếu kèm chứng quyền, 1 chứng quyền được quyền mua 50 cố phiếu của công ty với giá 35.000đ/cp. Vào thời điểm thực hiện chứng quyền, thị giá cổ phiếu của công ty là 50.000đ/cp. Nhà đầu tư sở hữu chứng quyền có thực hiện quyền không, vì sao?
Có thực hiện. Lợi ích
Không thực hiện. Thiệt hại.
Thực hiện hay không cũng vậy
Đặc điểm chung của hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai, ngoại trừ:
Là hợp đồng mua hay bán một hoặc một nhóm chứng khoán, chỉ số chứng khoán
Có thời hạn được định trước
Có giá cả định trước
Có tính bắt buộc thực hiện đối với cả bên mua và bên bán trong mọi trường hợp
Các yếu tố cần có khi định giá quyền ưu tiên mua cổ phần, ngoại trừ:
Giá phát hành cho cổ đông hiện hữu
Số quyền cần có để được mua 1 cổ phiếu mới
Thị giá cổ phiếu của tổ chức phát hành vào thời điểm công ty phát hành thêm cổ phần
Giá bán cho người lao động trong công ty
Hợp đồng kỳ hạn: 3.000 cổ phiếu X, T: 2 tháng, kiểu châu Âu, So: 35.000đ/cp, Fo: 33.000đ/cp. Vào ngày đáo hạn, St: 29.000đ/cp. Giá trị lời lỗ của bên mua là:
Mua lời 12.000.000đ
Mua lỗ 12.000.000đ
Mua lời 18.000.000đ
Mua lỗ 18.000.000đ
Hợp đồng kỳ hạn: 2.000 cổ phiếu X, T: 1 tháng, kiểu châu Âu, So: 27.000đ/cp, Fo: 31.000đ/cp. Vào ngày đáo hạn, St: 35.000đ/cp. Giá trị lời lỗ của bên bán là:
Bán lời 16.000.000đ
Bán lỗ 12.000.000đ
Bán lời 8.000.000đ
Bán lỗ 8.000.000đ
Hợp đồng tương lai, chọn câu sai:
Hợp đồng tương lai là hợp đồng mua, hoặc bán một khối lượng CK, chỉ số giá chứng khoán
Có thời gian và giá cả được định trước
Hợp đồng tương lai được giao dịch thỏa thuận
Có tính đòn bẩy tài chính
Nhà đầu tư A mở vị thế mua 50 HĐTL chỉ số VN30 ở mức Fo = 1.532 đểm, hệ số nhân 100.000đ/điểm. Sau đó 1 tuần đóng vị thế mua bằng việc bán 50 HĐTL chỉ số VN30 ở mức St = 1.523 điểm. Lời lỗ của nhà đầu tư A:
Lỗ 35.000.000đ
Lời 35.000.000đ
Lỗ 45.000.000đ
Lời 45.000.000đ
Nhà đầu tư B mở vị thế bán 100 HĐTL chỉ số VN30 ở mức Fo = 1.527 đểm, hệ số nhân 100.000đ/điểm. Sau đó 1 tuần đóng vị thế bán bằng việc mua 100 HĐTL chỉ số VN30 ở mức St = 1.522 điểm. Lời lỗ của nhà đầu tư B:
Lời 50.000.000đ
Lỗ 50.000.000đ
Lời 55.000.000đ
Lỗ 55.000.000đ
Hợp đồng quyền chọn, chọn câu sai:
Có hợp đồng quyền chọn mua và quyền chọn bán
Mua bán chứng khoán thực
Người mua quyền phải trả phí
Bắt buộc thực hiện đối với bên bán quyền khi bên mua quyền yêu cầu
Hợp đồng quyền chọn mua, chọn câu sai:
Nhà đầu tư nên lựa chọn mua quyền chọn mua khi dự báo giá cổ phiếu tăng
Nhà đầu tư khi mua quyền phải trả phí
Nhà đầu tư nên thực hiện quyền khi St<Fo
Nhà đầu tư mua quyền sẽ có lời khi St - Fo - c > 0
Hợp đồng quyền chọn bán, chọn câu đúng:
Nhà đầu tư nên mua quyền chọn bán khi dự báo giá cổ phiếu tăng
Nhà đầu tư nên thực quyền chọn bán khi Fo = St
Quyền chọn bán giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro khi cổ phiếu đang nắm giữ trên thị trường cơ sở giảm giá
Nhà đầu tư mua quyền chọn bán sẽ có lời khi Fo - St -p < 0
Nhà đầu tư A mua quyền chọn mua kiểu châu Âu 500 cổ phiếu X với Fo = 41.000đ/cp, c = 3.000đ/cp. Vào ngày đáo hạn St = 41.000đ/cp. Nhà đầu tư A có thực hiện quyền chọn mua không và lời hay lỗ.
Không thực hiện quyền, lỗ
Thực hiện hay không cũng lỗ phí
Không thực hiện quyền, lời
Thực hiện quyền, lời
Nhà đầu tư A mua quyền chọn mua kiểu châu Âu 2.000 cổ phiếu X với Fo = 25.000đ/cp, c = 2.500đ/cp. Vào ngày đáo hạn St = 28.000đ/cp. Nhà đầu tư A có thực hiện quyền chọn mua không và lời hay lỗ
Thực hiện quyền. Lời 6.000.000đ
Không hiện quyền. Lỗ 2.500.000đ
Thực hiện quyền. Lời 1.000.000đ
Không hiện quyền. Lỗ 1.500.000đ
Nhà đầu tư A mua quyền chọn bán kiểu châu Âu 3.000 cổ phiếu Y với Fo = 34.000đ/cp, p = 3.000đ/cp. Vào ngày đáo hạn St = 40.000đ/cp. Nhà đầu tư A có thực hiện quyền chọn bán không và lời hay lỗ
Không thực hiện quyền. Lỗ 3.000.000đ
Thực hiện quyền. Lời 9.000.000đ
Không thực hiện quyền. Lời 4.000.000đ
Thực hiện quyền. Lời 18.000.000đ
Chức năng của thị trường sơ cấp, ngoại trừ:
Kênh huy động vốn cho doanh nghiệp trong nền kinh tế
Hỗ trợ doanh nghiệp chủ động hơn trong cơ cấu vốn
Tạo kênh đầu tư phi rủi ro cho nhà đầu tư
Giúp Chính phủ thực hiện chính sách vĩ mô
Chủ thế phát hành và hàng hóa trên TTSC, chọn câu sai:
Chính phủ và chính quyền địa phương phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đô thị
Công ty quản lý quỹ, Quỹ đầu tư phát hành chứng chỉ quỹ
Doanh nghiệp tư nhân được phát hành trái phiếu
Công ty cổ phần đại chúng được phát hành cổ phiếu và trái phiếu
Các hình thức phát hành trên TTSC, chọn câu sai:
Phát hành riêng lẻ là phát hành cho một số nhà đầu tư nhất định đã được tổ chức phát hành lựa chọn
IPO là phát hành lần đầu để tạo lập công ty hay chuyển đổi công ty thành công ty cổ phần
Phát hành ra công chúng phải đáp ứng số nhà đầu tư bên ngoài tổ chức phát hành để trở thành cty cổ phần đại chúng
Công ty CP X phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu là hình thức phát hành lần đầu
Điều kiện IPO tại VN hiện nay (Luật ck 2019), chọn câu sai:
Vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký chào bán phải từ 30 tỷ VND
Hoạt động kinh doanh của 1 năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, không có lỡ lũy kế đến năm chào bán
Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua
Cam kết đưa CK vào giao dịch trong vòng 1 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán
Nguyên tắc đấu giá khi IPO, ngoại trừ:
Ưu tiên giá mua từ thấp lên cao
Nguyên tắc đa giá, nhà đầu tư đặt mua giá nào thì khớp mua theo mức giá đó
Nếu số cổ phần chào bán lớn hơn số lượng cổ phân chào mua thì tất cả các nhà đầu tư đều được mua cổ phần
Nếu số cổ phần chào bán nhỏ hơn số lượng cổ phần chào mua thì cács nhà đầu tư sẽ được phân bổ theo giá và khối lượng đặt
Công ty X tiến hành IPO với các thông tin: chào bán 300.000cp, giá khởi điểm 15.000đ/cp, bước giá 100đ, khối lượng đặt tối thiểu 100cp, bước khối lượng 100cp. Nhà đầu tư A đăng ký mua 4.000cp và đã nộp tiền đặt cọc theo quy định 10% và đấu thành công 4.000cp với giá 16.500đ/cp. Số tiền NĐT A phải nộp để mua hết số lượng cổ phần là:
58.000.000đ
59.000.000đ
60.000.000đ
61.000.000đ
Kết quả phiên đấu giá cổ phần công ty X có các thông tin như sau: giá đấu thành công cao nhất 37.000đ/cp, giá đấu thành công thấp nhất 28.000đ/cp, giá đấu thành công bình quân 29,500đ/cp. Người lao động của công ty được mua 1 lượng cổ phần theo quy định với giá là:
22.200đ/cp
17.700đ/cp
15.400đ/cp
16.800đ/cp
Đối với nhà đầu tư, tài liệu nào là quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng của tổ chức phát hành:
Giấy phép đăng ký kinh doanh của tổ chức phát hành
Bản cáo bạch/ công bố thông tin của tổ chức phát hành
Thành viên HĐQT và Ban Giám đốc
Thông cáo phát hành chứng khoán
Quy định về phát hành CK ra công chúng ở VN hiện nay thì tỷ lệ nhà đầu tư bên ngoài nắm giữ phải đạt bao nhiêu % ( Luật CK 2019):
10%
15%
20%
25%
Công ty X tiến hành IPO với các thông tin: chào bán 350.000cp, giá khởi điểm 17.000đ/cp, bước giá 100đ, khối lượng đặt tối thiểu 100cp, bước khối lượng 100cp. Nhà đầu tư A đăng ký mua 5.000cp. Tại phiên đấu giá, nhà đầu tư A đặt giá 18.500đ. Số tiền NĐT A phải đặt cọc là:
8.500.000đ
9.250.000đ
9.500.000đ
9.550.000đ
Hồ sơ đăng ký cháo bán chứng khoán lần đầu ra công chúng, ngoại trừ:
Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng
Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn
Tài liệu quảng bá về đợt phát hành
Cho phép chào bán của Ủy ban chứng khoán
Nguyên tắc hoạt động của TTCK:
Minh bạch, trung gian, cạnh tranh
Công khai, minh bạch, công bằng
Công khai, trung gian, đấu giá
Công bằng, văn minh, dân chủ
