wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí_GKI

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Câu 2: Năm 2001 dân số thế giới khoảng:

a)

A. 4 tỉ người.

b)

B. 5 tỉ người.

c)

C. 6,16 tỉ người

d)

D. 6,5 tỉ người.

2.

Câu 3: Sự gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây:

a)

A. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao.

b)

B. Tỉ lệ sinh giảm, tỉ lệ tử giảm.

c)

C. Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử giảm.

d)

D. Tỉ lệ tử cao, tỉ lệ sinh giảm.

3.

Câu 4: Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào:

a)

A. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi trong một năm.

b)

 B. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người từ nơi khác đến trong một năm.

c)

  C. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chuyển đi trong một năm.

d)

D. Sự tương quan giữa số người chuyển đi và số người từ nơi khác đến trong một năm.

4.

Câu 5: Gia tăng cơ giới là sự gia tăng dân số do:

a)

A. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chết đi.

b)

B. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người từ nơi khác đến.

c)

C. Sự tương quan giữa số trẻ sinh ra và số người chuyển đi.

d)

 D. Sự tương quan giữa số người chuyển đi và số người từ nơi khác đến.

5.

Câu 6: Tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước được thể hiện qua:

a)

A. mật độ dân số.

b)

B. tổng số dân.

c)

C. gia tăng dân số tự nhiên.

d)

 D. tháp dân số.

6.

Câu 7: Những khu vực tập trung đông dân cư là:

a)

 A. Đông Á, Đông Nam Á, Bắc Phi.

b)

 B. Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.

c)

C. Nam Á, Bắc Á, Bắc Mĩ.

d)

  D. Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì.

7.

Câu 8: Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất là:

a)

 A. Đông Bắc Hoa Kì, Nam Á.

b)

B. Nam Á, Đông Á.

c)

 C. Đông Nam Á, Đông Á.

d)

D. Tây Âu và Trung Âu, Tây Phi.

8.

Câu 9: Khu vực nào sau đây có dân cư thưa thớt?

a)

 A. Đông Nam Bra-xin.

b)

B. Tây Âu và Trung Âu.

c)

 C. Đông Nam Á.

d)

  D. Bắc Á.

9.

Câu 10: Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực nào sau đây?

a)

A. đồng bằng.

b)

B. các trục giao thông lớn.

c)

C. ven biển, các con sông lớn.

d)

  D. hoang mạc, miền núi, hải đảo.

10.

Câu 11: Dân cư thế giới thường tập trung đông đúc ở khu vực địa hình đồng bằng vì:

a)

 A. tập trung nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có.

b)

B. thuận lợi cho cư trú, giao lưu phát triển kinh tế.

c)

C. khí hậu mát mẻ, ổn định.

d)

 D. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

11.

Câu 12: Mật độ dân số cho chúng ta biết điều gì?

a)

A. Số trẻ em sinh ra và số người mất đi

b)

B. Dân cư tập trung đông đúc hay thưa thớt

c)

C. Số người chuyển đến và chuyển đi

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

12.

Câu 13: Nhân tố nào sau đây tác động đến sự mở rộng phạm vi phân bố dân cư trên Trái Đất?

a)

 A. tài nguyên thiên nhiên.

b)

B. tiến bộ khoa học kĩ thuật.

c)

C. sự gia tăng dân số.

d)

D. chính sách phân bố dân cư.

13.

Câu 14: Tính mật độ dân số của Việt Nam vào năm 2001, biết diện tích là 329314 km2 và tổng số dân là 78,7 triệu người.

a)

A. 133 người/km2

b)

B. 239 người/km2

c)

C. 107 người/km2

d)

D. Cả A, B, C đều sai

14.

Câu 15: Quần cư thành thị phổ biến hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

 A. Công nghiệp và dịch vụ.

b)

B. Nông – lâm – ngư – nghiệp.

c)

 C. Công nghiệp và nông –lâm – ngư - nghiệp.

d)

D. Dịch vụ và nông – lâm – ngư nghiệp.

15.

Câu 16: Các đô thị bắt đầu xuất hiện rộng khắp thế giới vào thời kì nào?

a)

A. Thời Cổ đại.

b)

B. Thế kỉ XIX.

c)

C. Thế kỉ XX.

d)

 D. Thế kỉ XV.

16.

Câu 17: Đâu không phải là siêu đô thị thuộc châu Á?

a)

A. Cai-rô.

b)

B. Thiên Tân.

c)

C. Mum-bai.

d)

D. Tô-ki-ô.

17.

Câu 18:

a)

 A. Niu-I-oóc và Bắc Kinh.

b)

B. Niu-I-oóc và Luân Đôn.

c)

C. Luân Đôn và Thượng Hải.

d)

D. Pa-ri và Tô-ki-ô.

18.

Câu 19: Đâu không phải là đặc điểm của quần cư thành thị?

a)

A. Phố biến lối sống thành thị.

b)

B. Mật độ dân số cao.

c)

C. Hoạt động kinh tế chủ yếu là dịch vụ du lịch.

d)

 D. Nhà cửa tập trung với mật độ cao.

19.

Câu 20: Ý nào dưới đây thể hiện đúng đặc điểm của quá trình đô thị hóa trên thế giới?

a)

  A. Tỉ lệ người sống ở nông thôn ngày càng tăng.

b)

 B. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.

c)

   C. Phổ biến các hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp

d)

 D. Các đô thị đầu tiên mới xuất hiện vào thế kỉ XIX.

20.

Câu 21: Đâu không phải là hậu quả của đô thị hóa tự phát?

a)

 A. Ô nhiễm môi trường.

b)

B. Ách tắc giao thông đô thị.

c)

C. Gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.

d)

D. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

21.

Câu 22: Vị trí phân bố của đới nóng trên Trái Đất là:

a)

A. Nằm giữa chí tuyến Bắc và Nam.

b)

B. Từ chí tuyến Bắc về vĩ tuyến 400 Bắc.

c)

C. Từ vĩ tuyến 400N - B đến 2 vòng cực Nam - Bắc.

d)

 D. Từ xích đạo đến vĩ tuyến 200 Bắc - Nam.

22.

Câu 23: Loại gió thổi quanh năm ở đới nóng là:

a)

A. Gió Tây ôn đới.

b)

B. Gió Tín phong.

c)

C. Gió mùa.

d)

 D. Gió Đông cực.

23.

Câu 24: Kiểu môi trường nào sau đây không thuộc đới nóng?

a)

A. Môi trường xích đạo ẩm.

b)

B. Môi trường nhiệt đới gió mùa.

c)

C. Môi trường nhiệt đới.

d)

D. Môi trường địa trung hải.

24.

Câu 25: Từ 50B đến 50N là phạm vi phân bố của:

a)

A. môi trường nhiệt đới.

b)

B. môi trường xích đạo ẩm.

c)

 C. môi trường nhiệt đới gió mùa.

d)

D. môi trường hoang mạc.

25.

Câu 26: Đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm là:

a)

  A. lạnh, khô.

b)

B. nóng, ẩm.

c)

C. khô, nóng.

d)

D. lạnh, ẩm.

26.

Câu 27: Câu: 6 Cảnh quan tiêu biểu của môi trường xích đạo ẩm là:

a)

A. xa van, cây bụi lá cứng.

b)

B. rừng lá kim.

c)

C. rừng rậm xanh quanh năm.

d)

D. rừng lá rộng.

27.

Câu 28: Loại rừng nào thường phân bố ở vùng cửa sông, ven biển?

a)

A. Rừng rậm nhiệt đới

b)

 B. Rừng rậm xanh quanh năm

c)

C. Rừng thưa và xa van

d)

D. Rừng ngập mặn

28.

Câu 29: Đâu không đúng với đặc điểm khí hậu của môi trường xích đạo ẩm?

a)

 A. Khí hậu nóng và ẩm quanh năm.

b)

B. Biên độ nhiệt độ giữa tháng thấp nhất và cao nhất rất nhỏ (30C).

c)

 C. Lượng mưa trung bình năm lớn, mưa tăng dần từ xích đạo về hai cực.

d)

D. Độ ẩm không khí rất cao, trung bình trên 80%.

29.

Câu 30: Tại sao rừng rậm xanh quanh năm có nhiều tầng cây?

a)

 A. Do nhiều loài cây sinh trưởng mạnh, chiếm hết diện tích của các loài còn lại.

b)

B. Do trong rừng không đủ nhiệt độ và độ ẩm cho cây cối sinh trưởng.

c)

 C. Do mỗi loài cây thích hợp với điều kiện ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm khác nhau.

d)

 D. Do đất trong rừng nghèo dinh dưỡng, thường xuyên bị rửa trôi.

30.

Câu 31: Đới nóng có giới sinh vật hết sức phong phú và đa dạng, nguyên nhân chủ yếu do:

a)

A. khí hậu phân hóa đa dạng với nhiều kiểu khác nhau, dẫn đến sự phong phú về sinh vật.

b)

B. là nơi gặp gỡ của các luồng sinh vật di cư và di lưu đến từ nhiều vùng miền.

c)

  C. do con người mang nhiều loài sinh vật từ nơi khác đến và nhân giống, lai tạo mới.

d)

  D. khí hậu nóng quanh năm, lượng mưa dồi dào và độ ẩm lớn.

31.

Câu 32: Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng:

a)

A. giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam.

b)

B. vĩ tuyến 50 đến chí tuyến Bắc (Nam).

c)

 C. vĩ tuyến 50B đến vòng cực Bắc.

d)

D. chí tuyến Nam đến vĩ tuyến 400N.

32.

Câu 1: Căn cứ vào hình dáng của tháp tuổi ta không thể biết:

a)

A. Các độ tuổi của dân số.

b)

B. Số lượng nam và nữ.

c)

C. Số người sinh, tử của một năm.

d)

D. Số người dưới tuổi lao động.