NEW
Font size
Worksheetscâu hỏi kiểm nghiệm 7
Total questions: 47
Worksheet time: 2hrs 34mins
Yêu cầu về tính chất của ………….: thường có dạng hình trụ dẹt, hai đáy phẳng hoặc cong, có thể khắc chữ, ký hiệu hoặc rãnh. Cạnh và thành viên lành lặn. Màu sắc đồng nhất
Thuốc hoàn cứng
Thuốc viên nang
Thuốc viên tròn
Thuốc viên nén
………………: Gồm các viên nén được bào chế bằng cách nén các hạt gồm dược chất, tá dược. Viên nén loại này không chứa một thành phần nào để thay đổi sự giải phóng hoạt chất trong đường tiêu hóa. Khi bẻ gẫy viên nén một lớp và quan sát bằng kính lúp thì thấy đồng nhất, không có lớp bao ngoài
Viên nén không bao
Viên nén bao
Viên nén bao bền với dịch vị dạ dày
Viên nén sủi bọt
……………… có bề mặt nhẵn, thường có màu, được đánh bóng. Lấy một phần viên đã bẻ gẫy, quan sát dưới kính lúp, thấy rõ nhân được bao bằng một lớp hay nhiều lớp.
Viên nén không bao
Viên nén bao
Viên nén bao bền với dịch vị dạ dày
Viên nén sủi bọt
Viên nén không bao có chứa các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat, chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt của nước và giải phóng CO
2
, đồng thời hoà tan hay phân tán hoạt chất trong nước trước khi dùng là
Viên nén trần
Viên nén tan trong nước
Viên nén sủi bọt
Viên ngậm
Viên nén sủi bọt có chứa ………………., chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt của nước và giải phóng CO
2, đồng thời hoà tan hay phân tán hoạt chất trong nước trước khi dùng
Các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat
Các kiềm và carbonat hoặc hydrocarbonat
Các acid và sulfat hoặc hydrosulfat
Các kiềm và sulfat hoặc hydrosulfat
Viên nén sủi bọt là viên nén không bao có chứa các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat, chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt của nước và giải phóng khí
Carbonat
SO2
O2
CO2
Viên nén phải kiểm tra chỉ tiêu chất lượng nào?
Độ ẩm
Độ rã hoặc độ hòa tan
Độ mịn
Hàm lượng nước
Thuốc nhỏ mắt phải đạt yêu cầu …
Độ vô khuẩn
Độ nhiễm khuẩn
Chất gây sốt
Nội độc tố
Dạng thuốc nào sau đây phải thử độ vô khuẩn?
Thuốc bột
Thuốc viên nén
Thuốc nhỏ mắt
Thuốc viên nang
Mịn, đồng nhất, không cứng lại hoặc tách lớp ở điều kiện thường, không chảy lỏng ở nhiệt độ 37oC và phải bắt dính được trên da hay niêm mạc khi bôi là tính chất của thuốc nào?
Thuốc mỡ
Thuốc bột
Cồn thuốc
Potio
Thuốc mỡ không được chảy lỏng ở nhiệt độ nào?
35 độ C
37 độ C
38 độ C
30 độ C
Theo WHO, ………………………… của thuốc là khả năng của nguyên liệu hoặc chế phẩm được bảo quản trong điều kiện xác định có thể giữ được những đặc tính vốn có về hoá lý, vi sinh, sinh dược học trong những giới hạn nhất định
Hạn dùng của thuốc
Độ ổn định
Tuổi thọ của thuốc
Tác dụng của thuốc
…………………………. là tập hợp các phép thử được thiết kế nhằm thu được những thông tin về độ ổn định của chế phẩm. Trên cơ sở đó định ra tuổi thọ, hạn dùng ở điều kiện đóng gói và bảo quản xác định
Phép thử độ ổn định
Phép thử độ ổn định dài hạn
Phép thử độ ổn định ngắn hạn
Phép thử độ ổn định cấp tốc
…………………………. là những nghiên cứu thực nghiệm đánh giá sự thay đổi các tính chất hóa lý, sinh học, sinh dược học.... của một chế phẩm thuốc trong quá trình bảo quản ở điều kiện xác định. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này xác định hạn dùng và khuyến cáo điều kiện bảo quản
Phép thử độ ổn định cấp tốc
Phép thử độ ổn định
Phép thử độ ổn định dài hạn
Phép thử độ ổn định ngắn hạn
………………………. là nghiên cứu thực nghiệm được bố trí để làm tăng tốc độ phân hủy hóa học và thay đổi trạng thái vật lý của thuốc nhờ sự thay đổi của nhiệt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng,... Thường nghiên cứu được tiến hành ở nhiệt độ cao 35 - 400…………C, có khi tới 500C, độ ẩm tương đối 80 - 90% hoặc hơn
Phép thử độ ổn định cấp tốc
Phép thử độ ổn định
Phép thử độ ổn định dài hạn
Phép thử độ ổn định ngắn hạn
Phép thử độ ổn định cấp tốc là nghiên cứu thực nghiệm được bố trí để làm ……………………………tốc độ phân hủy hóa học và thay đổi trạng thái vật lý của thuốc nhờ sự thay đổi của nhiệt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng,... Thường nghiên cứu được tiến hành ở nhiệt độ cao 35 - 400PhépC, có khi tới 500C, độ ẩm tương đối 80 - 90% hoặc hơn
Giữ nguyên
Giảm
Tăng
Tăng hoặc giảm
………………… là thời điểm kết thúc quá trình sản xuất lô thuốc. Hạn này được ghi thành tháng và năm cho từng lô sản phẩm. Có thể tính hạn này là thời điểm thuốc được đưa vào lưu thông với điều kiện là khoảng thời gian giữa thời điểm bắt đầu sản xuất và thời điểm đưa vào lưu thông không vượt quá 1/20 của thời hạn bảo quản.
Hạn dùng thuốc
Hạn sản xuất
Thời hạn bảo quản
Thời gian lưu thông
………………… là khoảng thời gian bảo quản thuốc trong điều kiện xác định mà thuốc vẫn giữ được các tính chất đã đăng ký trong tiêu chuẩn chất lượng
Hạn dùng thuốc
Hạn sản xuất
Thời hạn bảo quản
Thời gian lưu thông
Hạn dùng thuốc là thời điểm hết hạn sử dụng của thuốc, có nghĩa là sau thời điểm này chế phẩm thuốc không còn giữ được các tính chất như đã đăng ký trong tiêu chuẩn chất lượng. Hạn dùng được xác định theo
Hạn dùng của nguyên liệu
Lô sản xuất
Ngày sản xuất
Loại sản phẩm
Yếu tố nào KHÔNG phải là tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định của thuốc
Độ ổn định hóa học
Độ ổn định vật lý
Độ ổn định giá thành
Độ ổn định độc tính
Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, hàm lượng hoạt chất có mặt trong chế phẩm nằm trong một giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn chất lượng là ……………
Độ ổn định hóa học
Độ ổn định vật lý
Độ ổn định vi sinh
Độ ổn định điều trị
Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, các đặc điểm của nguyên liệu làm thuốc như: màu sắc, trạng thái tinh thể, độ tan, điểm chảy không thay đổi là ……………
Độ ổn định hóa học
Độ ổn định vật lý
Độ ổn định vi sinh
Độ ổn định điều trị
Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, các đặc điểm của chế phẩm như màu sắc, độ cứng, độ rã, độ hoà tan dao động trong khoảng giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chất lượng là ………………
Độ ổn định hóa học
Độ ổn định vật lý
Độ ổn định vi sinh
Độ ổn định điều trị
Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, độ vô trùng hoặc giới hạn nhiễm khuẩn của chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn là …
Độ ổn định hóa học
Độ ổn định vật lý
Độ ổn định vi sinh
Độ ổn định điều trị
Để nghiên cứu độ ổn định người ta chia thế giới ra 4 vùng khí hậu. Đông Nam Á (Việt Nam, Philippin, Indonesia,...) thuộc vùng khí hậu …………………
Khí hậu ôn hoà
Khí hậu nóng ẩm
Khí hậu á nhiệt đới
Khí hậu nóng khô
………………… là lượng xác định của một sản phẩm được sản xuất theo một qui trình và được coi là đồng nhất. Trong trường hợp sản xuất liên tục, nó tương ứng với một phần nhất định của quá trình sản xuất và được đặc trưng bởi tính đồng nhất của sản phẩm
Hạn dùng thuốc
Hạn sản xuất
Lô sản xuất
Thời hạn bảo quản
Trong nghiên cứu độ ổn định, với mục tiêu Khẳng định bằng thực nghiệm tuổi thọ thuốc, phương pháp nghiên cứu là
Thử ngắn hạn
Thử cấp tốc và dài hạn
Thử nghiệm cấp tốc
thử dài hạn
Đo độ hấp thụ của dung dịch Paracetamol (dung dịch X) ở bước sóng 257 nm, cốc đo dày 1cm thu được kết quả Ađo = 0,572. Biết A (1%, 1cm) của Paracetamol ở bước sóng 257 nm là 715.
Nồng độ Paracetamol trong dung dịch X là bao nhiêu?
0,00008 %
0,0008 %
0,002 %
0,0008M
Đo độ hấp thụ của dung dịch Cloramphenicol ở bước sóng 278 nm, cốc đo dày 1cm thu được kết quả:
- Dung dịch Cloramphenicol X%: A1 = 0,624
- Dung dịch Cloramphenicol 0,002%: A2 = 0,594
Nồng độ X bằng bao nhiêu?
1,0505 %
0,0019 %
0,0021 %
0,03 %
Cân phân tích trong kiểm nghiệm thuốc 4 số lẻ có độ đọc?
0,1g
0,01g
0,001g
0,0001g
Khi sử dụng cân phân tích, khối lượng cân phải đáp ứng yêu cầu nào?
Không vượt quá khả năng cân lớn nhất của cân
Không vượt quá khả năng cân nhỏ nhất của cân
Không vượt quá 1 kg
Không ít hơn 1,0000 g
Khi chuẩn bị máy thử độ hòa tan, cho nước cất vào bể ổn nhiệt (trước khi gia nhiệt), mực nước phải …………
Đầy bể
Hai phần 3 bể
Đúng vạch MIN
Đúng vạch MAX
Khi chuẩn bị máy thử độ hòa tan, sau khi đặt các cốc vào đúng vị trí phải ………
Gài khóa giữ
Đậy nắp
Rót môi trường vào cốc
Bật công tắc nguồn
Khi chuẩn bị máy thử độ hòa tan, bật công tắc nguồn, cài đặt nhiệt độ, tốc độ khuấy, cho máy họat động ổn định trong bao lâu trước khi tiến hành đo thử mẫu.
15 phút
30 phút
1 giờ
2 giờ
Khi bật công tắc nguồn của máy thử độ hòa tan, các chỉ thị về tốc độ và nhiệt độ sẽ sáng lên. Sau đó, các giá trị về nhiệt độ và tốc độ cài đặt được giữ theo giá trị nào?
Giá trị tối đa
Giá trị tối thiểu
Giá trị mặc định của máy
Giá trị của lần chạy cuối cùng
Khi chuẩn bị máy thử độ hòa tan, cài đặt nhiệt độ bể ổn nhiệt ở bao nhiêu độ?
34oC ± 0,5 oC
35oC ± 0,5 oC
36oC ± 0,5 oC
37oC ± 0,5 oC
Một dung dịch của một chất thuốc có nồng độ 6,4.10-5 M, đo độ hấp thụ của dung dịch này ở bước sóng 255 nm, dùng cuvet 1cm thu được mậtđộ quang A = 0,847. Hệ số hấp thụ phân tử ε của chất ở 255 nm là:
1,3234.10-4
0,2356. 10-5
0,2356. 105
1,3234.104
Khi bảo quản máy thử độ hòa tan, trường hợp máy không hoạt động trong một thời gian dài (trên 5 ngày) thì phải làm gì?
Định kỳ bổ sung nước vào bể để bù lượng nước bay hơi
Tháo nước trong bể, lau thật khô bên trong
Định kỳ bật máy chạy không tải
Phải được chiếu tia UV để tiệt trùng
Lấy chính xác 10,00ml dung dịch tiêm vitamin B12 pha cho đủ thành 100ml. Đo mật độ quang của dung dịch thu được ở bước sóng 361nm, bề dày cuvet là 0,5cm được 0,470. Tính số nồng độ của dung dịch vitamin B12 đem định lượng. Biết E1%lcm của vitamin B12 ỏ bước sóng 361nm là 207. Nồng độ của thuốc tiêm vitamin B12 là:
0,564%
0,764%
0,0045%
0,0454%
Pha loãng 100 lần dung dịch Cloramphenicol rồi đem đo mật độ quang ở bước sóng 279nm với bề dày cuvet là 1cm được 0,820. Tính nồng độ % của dung dịch cloramphenicol đem định lượng. Biết E1%1cm của cloramphenicol ở bước sóng 279nm là 297. Nồng độ của Cloramphenicol:
0,354%
0,136%
0,345%
0,276%
Máy khuấy từ gia nhiệt có chức năng gì?
Khuấy dung dịch
Đun nóng dung dịch
Đo nhiệt độ dung dịch
Khuấy dung dịch và đun nóng dung dịch
Xác định hàm lượng ẩm của NaCl:
Dùng dụng cụ sấy (chén sứ) rộng miệng, đáy bằng, có nắp mài làm bì đựng mẫu thử, làm khô bì trong thời gian 30 phút theo phương pháp và điều kiện quy định trong chuyên luận (110oC) rồi cân để xác định khối lượng bì (mo).
Cân ngay vào bì này chính xác 1g NaCl với sai số ± 10% (m1).
Sấy ở 1100C đến 1300C đến khối lượng không đổi. Sau khi sấy phải làm nguội tới nhiệt độ phòng cân trong bình hút ẩm có silica gel rồi cân ngay (m2).
Tính hàm lượng ẩm trong NaCl theo công thức nào?
Hàm ẩm = [(m1 + m2 – m0)/m1] x 100
Hàm ẩm = [(m2 + m0 – m1)/m1] x 100
Hàm ẩm = [(m1 + m0 – m2)/m1] x 100
Hàm ẩm = m1 + m0 – m2
Xác định hàm lượng nước của NaCl có kết quả:
- Khối lượng chén sứ đã làm khô: 12,6483 g
- Khối lượng NaCl ban đầu: 1,0629 g
- Khối lượng chén sứ và NaCl sau khi sấy đến khối lượng không đổi: 13,5854 g
Hàm lượng nước trong chế phẩm NaCl là bao nhiêu?
88,16 %
0,9371 g
11,84 %
0,1258 g
Siro có thể tích 125 ml/lọ. Chênh lệch cho phép về thể tích của siro là bao nhiêu?
+ 6%
+ 8%
+ 10%
± 10%
Theo quy định trong dược điển hiện hành khi xác định sai số thể tích của siro, lấy mấy lọ để kiểm tra thể tích?
5
10
15
20
Xác định sai số thể tích của siro A đóng lọ 100 ml theo TCCS có kết quả:- Lọ 1: 100,8 ml
- Lọ 2: 105,6 ml
- Lọ 3: 103,6 ml
- Lọ 4: 106,9 ml
- Lọ 5: 103,2 ml
Vậy có thể kết luận gì về chỉ tiêu sai số thể tích của siro A?
5 lọ đạt yêu cầu, kết luận siro A đạt chỉ tiêu sai số thể tích
4 lọ đạt yêu cầu, kết luận siro A gần đạt chỉ tiêu sai số thể tích
4 lọ đạt yêu cầu, kết luận siro A không đạt chỉ tiêu sai số thể tích
~ 5 lọ đạt yêu cầu, chưa kết luận được chỉ tiêu sai số thể tích của siro A
Xác định sai số thể tích của siro A đóng lọ 100 ml theo TCCS có kết quả:
- Lọ 1: 110,8 ml
- Lọ 2: 105,6 ml
- Lọ 3: 103,6 ml
- Lọ 4: 106,9 ml
- Lọ 5: 103,2 ml
Vậy có thể kết luận gì về chỉ tiêu sai số thể tích của siro A?
5 lọ đạt yêu cầu, kết luận siro A đạt chỉ tiêu sai số thể tích
4 lọ đạt yêu cầu, kết luận siro A gần đạt chỉ tiêu sai số thể tích
4 lọ đạt yêu cầu, kết luận siro A không đạt chỉ tiêu sai số thể tích
4 lọ đạt yêu cầu, chưa kết luận được chỉ tiêu sai số thể tích của siro
