wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

câu hỏi kiểm nghiệm 7

Total questions: 47

Worksheet time: 2hrs 34mins

Name
Class
Date
1.

Yêu cầu về tính chất của ………….: thường có dạng hình trụ dẹt, hai đáy phẳng hoặc cong, có thể khắc chữ, ký hiệu hoặc rãnh. Cạnh và thành viên lành lặn. Màu sắc đồng nhất

a)

Thuốc hoàn cứng

b)

Thuốc viên nang

c)

Thuốc viên tròn

d)

Thuốc viên nén

2.

………………: Gồm các viên nén được bào chế bằng cách nén các hạt gồm dược chất, tá dược. Viên nén loại này không chứa một thành phần nào để thay đổi sự giải phóng hoạt chất trong đường tiêu hóa. Khi bẻ gẫy viên nén một lớp và quan sát bằng kính lúp thì thấy đồng nhất, không có lớp bao ngoài

a)

Viên nén không bao

b)

Viên nén bao

c)

Viên nén bao bền với dịch vị dạ dày

d)

Viên nén sủi bọt

3.

……………… có bề mặt nhẵn, thường có màu, được đánh bóng. Lấy một phần viên đã bẻ gẫy, quan sát dưới kính lúp, thấy rõ nhân được bao bằng một lớp hay nhiều lớp.

a)

Viên nén không bao

b)

Viên nén bao

c)

Viên nén bao bền với dịch vị dạ dày

d)

Viên nén sủi bọt

4.

Viên nén không bao có chứa các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat, chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt của nước và giải phóng CO

2

, đồng thời hoà tan hay phân tán hoạt chất trong nước trước khi dùng là

a)

Viên nén trần

b)

Viên nén tan trong nước

c)

Viên nén sủi bọt

d)

Viên ngậm

5.

Viên nén sủi bọt có chứa ………………., chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt của nước và giải phóng CO

2, đồng thời hoà tan hay phân tán hoạt chất trong nước trước khi dùng

a)

Các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat

b)

Các kiềm và carbonat hoặc hydrocarbonat

c)

Các acid và sulfat hoặc hydrosulfat

d)

Các kiềm và sulfat hoặc hydrosulfat

6.

Viên nén sủi bọt là viên nén không bao có chứa các acid và carbonat hoặc hydrocarbonat, chúng phản ứng với nhau rất nhanh khi có mặt của nước và giải phóng khí

a)

Carbonat

b)

SO2

c)

O2

d)

CO2

7.

Viên nén phải kiểm tra chỉ tiêu chất lượng nào?

a)

Độ ẩm

b)

Độ rã hoặc độ hòa tan

c)

Độ mịn

d)

Hàm lượng nước

8.

Thuốc nhỏ mắt phải đạt yêu cầu …

a)

Độ vô khuẩn

b)

Độ nhiễm khuẩn

c)

Chất gây sốt

d)

Nội độc tố

9.

Dạng thuốc nào sau đây phải thử độ vô khuẩn?

a)

Thuốc bột

b)

Thuốc viên nén

c)

Thuốc nhỏ mắt

d)

Thuốc viên nang

10.

Mịn, đồng nhất, không cứng lại hoặc tách lớp ở điều kiện thường, không chảy lỏng ở nhiệt độ 37oC và phải bắt dính được trên da hay niêm mạc khi bôi là tính chất của thuốc nào?

a)

Thuốc mỡ

b)

Thuốc bột

c)

Cồn thuốc

d)

Potio

11.

Thuốc mỡ không được chảy lỏng ở nhiệt độ nào?

a)

35 độ C

b)

37 độ C

c)

38 độ C

d)

30 độ C

12.

Theo WHO, ………………………… của thuốc là khả năng của nguyên liệu hoặc chế phẩm được bảo quản trong điều kiện xác định có thể giữ được những đặc tính vốn có về hoá lý, vi sinh, sinh dược học trong những giới hạn nhất định

a)

Hạn dùng của thuốc

b)

Độ ổn định

c)

Tuổi thọ của thuốc

d)

Tác dụng của thuốc

13.

…………………………. là tập hợp các phép thử được thiết kế nhằm thu được những thông tin về độ ổn định của chế phẩm. Trên cơ sở đó định ra tuổi thọ, hạn dùng ở điều kiện đóng gói và bảo quản xác định

a)

Phép thử độ ổn định

b)

Phép thử độ ổn định dài hạn

c)

Phép thử độ ổn định ngắn hạn

d)

Phép thử độ ổn định cấp tốc

14.

…………………………. là những nghiên cứu thực nghiệm đánh giá sự thay đổi các tính chất hóa lý, sinh học, sinh dược học.... của một chế phẩm thuốc trong quá trình bảo quản ở điều kiện xác định. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu này xác định hạn dùng và khuyến cáo điều kiện bảo quản

a)

Phép thử độ ổn định cấp tốc

b)

Phép thử độ ổn định

c)

Phép thử độ ổn định dài hạn

d)

Phép thử độ ổn định ngắn hạn

15.

………………………. là nghiên cứu thực nghiệm được bố trí để làm tăng tốc độ phân hủy hóa học và thay đổi trạng thái vật lý của thuốc nhờ sự thay đổi của nhiệt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng,... Thường nghiên cứu được tiến hành ở nhiệt độ cao 35 - 400…………C, có khi tới 500C, độ ẩm tương đối 80 - 90% hoặc hơn

a)

Phép thử độ ổn định cấp tốc

b)

Phép thử độ ổn định

c)

Phép thử độ ổn định dài hạn

d)

Phép thử độ ổn định ngắn hạn

16.

Phép thử độ ổn định cấp tốc là nghiên cứu thực nghiệm được bố trí để làm ……………………………tốc độ phân hủy hóa học và thay đổi trạng thái vật lý của thuốc nhờ sự thay đổi của nhiệt độ, độ ẩm, độ chiếu sáng,... Thường nghiên cứu được tiến hành ở nhiệt độ cao 35 - 400PhépC, có khi tới 500C, độ ẩm tương đối 80 - 90% hoặc hơn

a)

Giữ nguyên

b)

Giảm

c)

Tăng

d)

Tăng hoặc giảm

17.

………………… là thời điểm kết thúc quá trình sản xuất lô thuốc. Hạn này được ghi thành tháng và năm cho từng lô sản phẩm. Có thể tính hạn này là thời điểm thuốc được đưa vào lưu thông với điều kiện là khoảng thời gian giữa thời điểm bắt đầu sản xuất và thời điểm đưa vào lưu thông không vượt quá 1/20 của thời hạn bảo quản.

a)

Hạn dùng thuốc

b)

Hạn sản xuất

c)

Thời hạn bảo quản

d)

Thời gian lưu thông

18.

………………… là khoảng thời gian bảo quản thuốc trong điều kiện xác định mà thuốc vẫn giữ được các tính chất đã đăng ký trong tiêu chuẩn chất lượng

a)

Hạn dùng thuốc

b)

Hạn sản xuất

c)

Thời hạn bảo quản

d)

Thời gian lưu thông

19.

Hạn dùng thuốc là thời điểm hết hạn sử dụng của thuốc, có nghĩa là sau thời điểm này chế phẩm thuốc không còn giữ được các tính chất như đã đăng ký trong tiêu chuẩn chất lượng. Hạn dùng được xác định theo

a)

Hạn dùng của nguyên liệu

b)

Lô sản xuất

c)

Ngày sản xuất

d)

Loại sản phẩm

20.

Yếu tố nào KHÔNG phải là tiêu chuẩn đánh giá độ ổn định của thuốc

a)

Độ ổn định hóa học

b)

Độ ổn định vật lý

c)

Độ ổn định giá thành

d)

Độ ổn định độc tính

21.

Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, hàm lượng hoạt chất có mặt trong chế phẩm nằm trong một giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn chất lượng là ……………

a)

Độ ổn định hóa học

b)

Độ ổn định vật lý

c)

Độ ổn định vi sinh

d)

Độ ổn định điều trị

22.

Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, các đặc điểm của nguyên liệu làm thuốc như: màu sắc, trạng thái tinh thể, độ tan, điểm chảy không thay đổi là ……………

a)

Độ ổn định hóa học

b)

Độ ổn định vật lý

c)

Độ ổn định vi sinh

d)

Độ ổn định điều trị

23.

Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, các đặc điểm của chế phẩm như màu sắc, độ cứng, độ rã, độ hoà tan dao động trong khoảng giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chất lượng là ………………

a)

Độ ổn định hóa học

b)

Độ ổn định vật lý

c)

Độ ổn định vi sinh

d)

Độ ổn định điều trị

24.

Khi đánh giá độ ổn định của thuốc, độ vô trùng hoặc giới hạn nhiễm khuẩn của chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn là …

a)

Độ ổn định hóa học

b)

Độ ổn định vật lý

c)

Độ ổn định vi sinh

d)

Độ ổn định điều trị

25.

Để nghiên cứu độ ổn định người ta chia thế giới ra 4 vùng khí hậu. Đông Nam Á (Việt Nam, Philippin, Indonesia,...) thuộc vùng khí hậu …………………

a)

Khí hậu ôn hoà

b)

Khí hậu nóng ẩm

c)

Khí hậu á nhiệt đới

d)

Khí hậu nóng khô

26.

………………… là lượng xác định của một sản phẩm được sản xuất theo một qui trình và được coi là đồng nhất. Trong trường hợp sản xuất liên tục, nó tương ứng với một phần nhất định của quá trình sản xuất và được đặc trưng bởi tính đồng nhất của sản phẩm

a)

Hạn dùng thuốc

b)

Hạn sản xuất

c)

Lô sản xuất

d)

Thời hạn bảo quản

27.

Trong nghiên cứu độ ổn định, với mục tiêu Khẳng định bằng thực nghiệm tuổi thọ thuốc, phương pháp nghiên cứu là

a)

Thử ngắn hạn

b)

Thử cấp tốc và dài hạn

c)

Thử nghiệm cấp tốc

d)

thử dài hạn

28.

Đo độ hấp thụ của dung dịch Paracetamol (dung dịch X) ở bước sóng 257 nm, cốc đo dày 1cm thu được kết quả Ađo = 0,572. Biết A (1%, 1cm) của Paracetamol ở bước sóng 257 nm là 715.

Nồng độ Paracetamol trong dung dịch X là bao nhiêu?

a)

0,00008 %

b)

0,0008 %

c)

0,002 %

d)

0,0008M

29.

Đo độ hấp thụ của dung dịch Cloramphenicol ở bước sóng 278 nm, cốc đo dày 1cm thu được kết quả:

- Dung dịch Cloramphenicol X%: A1 = 0,624

- Dung dịch Cloramphenicol 0,002%: A2 = 0,594

Nồng độ X bằng bao nhiêu?

a)

1,0505 %

b)

0,0019 %

c)

0,0021 %

d)

0,03 %

30.

Cân phân tích trong kiểm nghiệm thuốc 4 số lẻ có độ đọc?

a)

0,1g

b)

0,01g

c)

0,001g

d)

0,0001g

31.

Khi sử dụng cân phân tích, khối lượng cân phải đáp ứng yêu cầu nào?

a)

Không vượt quá khả năng cân lớn nhất của cân

b)

Không vượt quá khả năng cân nhỏ nhất của cân

c)

Không vượt quá 1 kg

d)

Không ít hơn 1,0000 g

32.

Khi chuẩn bị máy thử độ hòa tan, cho nước cất vào bể ổn nhiệt (trước khi gia nhiệt), mực nước phải …………

a)

Đầy bể

b)

Hai phần 3 bể

c)

Đúng vạch MIN

d)

Đúng vạch MAX

33.

Khi chuẩn bị máy thử độ hòa tan, sau khi đặt các cốc vào đúng vị trí phải ………

a)

Gài khóa giữ

b)

Đậy nắp

c)

Rót môi trường vào cốc

d)

Bật công tắc nguồn

34.

Khi chuẩn bị máy thử độ hòa tan, bật công tắc nguồn, cài đặt nhiệt độ, tốc độ khuấy, cho máy họat động ổn định trong bao lâu trước khi tiến hành đo thử mẫu.

a)

15 phút

b)

30 phút

c)

1 giờ

d)

2 giờ

35.

Khi bật công tắc nguồn của máy thử độ hòa tan, các chỉ thị về tốc độ và nhiệt độ sẽ sáng lên. Sau đó, các giá trị về nhiệt độ và tốc độ cài đặt được giữ theo giá trị nào?

a)

Giá trị tối đa

b)

Giá trị tối thiểu

c)

Giá trị mặc định của máy

d)

Giá trị của lần chạy cuối cùng

36.

Khi chuẩn bị máy thử độ hòa tan, cài đặt nhiệt độ bể ổn nhiệt ở bao nhiêu độ?

a)

34oC ± 0,5 oC

b)

35oC ± 0,5 oC

c)

36oC ± 0,5 oC

d)

37oC ± 0,5 oC

37.

Một dung dịch của một chất thuốc có nồng độ 6,4.10-5 M, đo độ hấp thụ của dung dịch này ở bước sóng 255 nm, dùng cuvet 1cm thu được mậtđộ quang A = 0,847. Hệ số hấp thụ phân tử ε của chất ở 255 nm là:

a)

1,3234.10-4

b)

0,2356. 10-5

c)

0,2356. 105

d)

1,3234.104

38.

Khi bảo quản máy thử độ hòa tan, trường hợp máy không hoạt động trong một thời gian dài (trên 5 ngày) thì phải làm gì?

a)

Định kỳ bổ sung nước vào bể để bù lượng nước bay hơi

b)

Tháo nước trong bể, lau thật khô bên trong

c)

Định kỳ bật máy chạy không tải

d)

Phải được chiếu tia UV để tiệt trùng

39.

Lấy chính xác 10,00ml dung dịch tiêm vitamin B12 pha cho đủ thành 100ml. Đo mật độ quang của dung dịch thu được ở bước sóng 361nm, bề dày cuvet là 0,5cm được 0,470. Tính số nồng độ của dung dịch vitamin B12 đem định lượng. Biết E1%lcm của vitamin B12 ỏ bước sóng 361nm là 207. Nồng độ của thuốc tiêm vitamin B12 là:

a)

0,564%

b)

0,764%

c)

0,0045%

d)

0,0454%

40.

Pha loãng 100 lần dung dịch Cloramphenicol rồi đem đo mật độ quang ở bước sóng 279nm với bề dày cuvet là 1cm được 0,820. Tính nồng độ % của dung dịch cloramphenicol đem định lượng. Biết E1%1cm của cloramphenicol ở bước sóng 279nm là 297. Nồng độ của Cloramphenicol:

a)

0,354%

b)

0,136%

c)

0,345%

d)

0,276%

41.

Máy khuấy từ gia nhiệt có chức năng gì?

a)

Khuấy dung dịch

b)

Đun nóng dung dịch

c)

Đo nhiệt độ dung dịch

d)

Khuấy dung dịch và đun nóng dung dịch

42.

Xác định hàm lượng ẩm của NaCl:

Dùng dụng cụ sấy (chén sứ) rộng miệng, đáy bằng, có nắp mài làm bì đựng mẫu thử, làm khô bì trong thời gian 30 phút theo phương pháp và điều kiện quy định trong chuyên luận (110oC) rồi cân để xác định khối lượng bì (mo).

Cân ngay vào bì này chính xác 1g NaCl với sai số ± 10% (m1).

Sấy ở 1100C đến 1300C đến khối lượng không đổi. Sau khi sấy phải làm nguội tới nhiệt độ phòng cân trong bình hút ẩm có silica gel rồi cân ngay (m2).

Tính hàm lượng ẩm trong NaCl theo công thức nào?

a)

Hàm ẩm = [(m1 + m2 – m0)/m1] x 100

b)

Hàm ẩm = [(m2 + m0 – m1)/m1] x 100

c)

Hàm ẩm = [(m1 + m0 – m2)/m1] x 100

d)

Hàm ẩm = m1 + m0 – m2

43.

Xác định hàm lượng nước của NaCl có kết quả:

- Khối lượng chén sứ đã làm khô: 12,6483 g

- Khối lượng NaCl ban đầu: 1,0629 g

- Khối lượng chén sứ và NaCl sau khi sấy đến khối lượng không đổi: 13,5854 g

Hàm lượng nước trong chế phẩm NaCl là bao nhiêu?

a)

88,16 %

b)

0,9371 g

c)

11,84 %

d)

0,1258 g

44.

Siro có thể tích 125 ml/lọ. Chênh lệch cho phép về thể tích của siro là bao nhiêu?

a)

+ 6%

b)

+ 8%

c)

+ 10%

d)

± 10%

45.

Theo quy định trong dược điển hiện hành khi xác định sai số thể tích của siro, lấy mấy lọ để kiểm tra thể tích?

a)

5

b)

10

c)

15

d)

20

46.

Xác định sai số thể tích của siro A đóng lọ 100 ml theo TCCS có kết quả:- Lọ 1: 100,8 ml

- Lọ 2: 105,6 ml

- Lọ 3: 103,6 ml

- Lọ 4: 106,9 ml

- Lọ 5: 103,2 ml

Vậy có thể kết luận gì về chỉ tiêu sai số thể tích của siro A?

a)

5 lọ đạt yêu cầu, kết luận siro A đạt chỉ tiêu sai số thể tích

b)

4 lọ đạt yêu cầu, kết luận siro A gần đạt chỉ tiêu sai số thể tích

c)

4 lọ đạt yêu cầu, kết luận siro A không đạt chỉ tiêu sai số thể tích

d)

~ 5 lọ đạt yêu cầu, chưa kết luận được chỉ tiêu sai số thể tích của siro A

47.

Xác định sai số thể tích của siro A đóng lọ 100 ml theo TCCS có kết quả:

- Lọ 1: 110,8 ml

- Lọ 2: 105,6 ml

- Lọ 3: 103,6 ml

- Lọ 4: 106,9 ml

- Lọ 5: 103,2 ml

Vậy có thể kết luận gì về chỉ tiêu sai số thể tích của siro A?

a)

5 lọ đạt yêu cầu, kết luận siro A đạt chỉ tiêu sai số thể tích

b)

4 lọ đạt yêu cầu, kết luận siro A gần đạt chỉ tiêu sai số thể tích

c)

4 lọ đạt yêu cầu, kết luận siro A không đạt chỉ tiêu sai số thể tích

d)

4 lọ đạt yêu cầu, chưa kết luận được chỉ tiêu sai số thể tích của siro