Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm tra ls 10

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Người tối cổ khác loài vượn cổ ở điểm nào?

a)

Đã bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể mình.

b)

Đã biết chế tác công cụ lao động.

c)

Biết chế tạo lao và cung tên.

d)

Biết săn bắn, hái lượm.

2.

Người tối cổ đã có phát minh lớn nào?

a)

Biết giữ lửa trong tự nhiên

b)

Biết taọ ra lửa

c)

Biết chế tạo nhạc cụ

d)

Biết chế tạo trang sức

3.

Người tối cổ tự cải biến mình, hoàn thiện mình từng bước nhờ:

a)

phát minh ra lửa.

b)

chế tạo đồ đá.

c)

lao động .

d)

sự thay đổi của thiên nhiên.

4.

Người tinh khôn xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

a)

Khoảng 3 vạn năm cách ngày nay.

b)

Khoảng 4 vạn năm cách ngày nay.

c)

Khoảng 3 triệu năm cách ngày nay

d)

Khoảng 4 triệu năm cách ngày nay.

5.

Vì sao các nhà khảo cổ coi thời kì đá mới là một cuộc cách mạng?

a)

Con người đã biết sử dụng đá mới để làm công cụ.

b)

Con người đã biết săn bắn, hái lượm và đánh cá.

c)

Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi.

d)

Con người đã biết sử dụng kim loại.

6.

Phương thức sinh sống của Người tối cổ là

a)

săn bắn, hái lượm.

b)

săn bắt, hái lượm.

c)

trồng trọt, chăn nuôi.

d)

đánh bắt cá, làm gốm.

7.

Người tối cổ tổ chức xã hội theo

a)

thị tộc.

b)

bộ lạc.

c)

bầy đàn.

d)

chiềng, chạ.

8.

. Xương hóa thạch của loài vượn cổ được tìm thấy ở đâu?

a)

Đông Phi, Tây Á, Bắc Á.

b)

Đông Phi, Tây Á, Đông Nan Á.

c)

. Đông Phi, Việt Nam, Trung Quốc.

d)

. Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ.

9.

Người tối cổ có bước tiến hóa hơn về cấu tạo cơ thể so với loài vượn cổ ở điểm nào?

a)

. Đã đi, đứng bằng hai chân, đôi bàn tay được giải phóng.

b)

. Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.

c)

. Hộp sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

d)

. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

10.

Khoảng 6 triệu năm cách ngày nay, đã xuất hiện

a)

người tối cổ

b)

vượn cổ

c)

người tinh khôn

d)

người hiện đại

11.

Câu 1: Dấu tích Người tối cổ đã được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào của Việt Nam?

a)

Nghệ An.

b)

Hà Tĩnh

c)

Cao Bằng.

d)

Lạng Sơn.

12.

Câu 2: Loài vượn cổ có thể đi và đứng bằng 2 chân cách ngày nay

a)

4 triệu năm

b)

5 triệu năm

c)

6 triệu năm

d)

7 triệu năm

13.

Câu 3: Công cụ lao động của Người tối cổ ứng với thời kì nào?

a)

Sơ kì đá cũ

b)

Sơ kì đá mới

c)

Sơ kì đá giữa

d)

Hậu kì đá mới

14.

Câu 4: Người tối cổ đã có phát minh lớn nào?

a)

Biết giữ lửa trong tự nhiên

b)

Biết taọ ra lửa

c)

Biết chế tạo nhạc cụ

d)

Biết chế tạo trang sức

15.

Câu 5: Người tối cổ tự cải biến mình, hoàn thiện mình từng bước nhờ:

a)

phát minh ra lửa.

b)

chế tạo đồ đá.

c)

lao động .

d)

sự thay đổi của thiên nhiên.

16.

Đặc điểm tiến hóa của Người tối cổ so với loài Vượn cổ là

a)

Không còn vết tích của Vượn cổ trên cơ thể

b)

Hộp sọ nhỏ hơn

c)

Hoàn toàn đi bằng 2 chân

d)

Hộp sọ lớn hơn, hình thành trung tâm phát triển tiếng nói, hoàn toàn đi, đứng bằng 2 chân.

17.

Khoảng 4 triệu năm cách ngày nay, đã diễn ra hiện tượng lịch sử:

a)

Vượn cổ chuyển biến thành người Tối cổ

b)

con người bước vào thời kì đá cũ hậu kì

c)

thời kì đồ đá cũ sơ kì chuyển sang đồ đá cũ trung kì

d)

người vượn cổ xuất hiện

18.

Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là:

a)

thị tộc

b)

bộ lạc

c)

quan hệ hợp đoàn

d)

bầy người nguyên thủy

19.

Cô giáo dạy môn Lịch sử 10 của em tên là gì?

a)

Cô Ngân

b)

Cô Hồng

c)

Cô Ân

d)

Cô My

20.

Nguồn gốc xa xưa nhất của loài người là

a)

loài vượn cổ

b)

Người tối cổ

c)

Người tinh khôn

d)

Chúa tạo nên

21.

Di cốt Người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở những khu vực nào?

a)

Ở Đông Phi, Tây Á, Gia-va

b)

Ở Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh

c)

Ở Tây Á, Gia-va, Bắc Kinh

d)

Ở Bắc Kinh, Tây Á, Gia-va

22.

Xương hóa thạch của loài vượn cổ được tìm thấy ở đâu?

a)

Đông Phi, Tây Á, Bắc Á.

b)

Đông Phi, Tây Á, Đông Nan Á.

c)

Đông Phi, Việt Nam, Trung Quốc.

d)

Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ.

23.

Theo khoa học Lịch sử, con người xuất hiện từ đâu?

a)

Từ 1 loài vượn cổ (còn gọi là vượn người)

b)

Do Chúa sinh ra từ đất.

c)

Do Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng

d)

Sinh ra từ vòng luân hồi

24.

Bước trung gian trong quá trình chuyển biến từ Vượn cổ thành Người là

a)

Người tinh khôn

b)

Người hiện đại

c)

Người tối cổ

d)

Vượn người

25.

Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là

a)

Thị tộc mẫu hệ

b)

Thị tộc phụ hệ

c)

Bầy người nguyên thủy

d)

Bộ lạc

26.

Theo Công lịch, năm Chúa Giê-su giáng sinh là năm nào?

a)

Năm 111TCN

b)

Năm 1TCN

c)

Năm 0

d)

Năm 1

27.

Động lực của quá trình tiến hóa từ Vượn cổ thành Người là quá trình

a)

lao động

b)

tự nhiên

c)

luân hồi

d)

do Chúa tạo ra

28.

Phát minh vĩ đại nhất của người nguyên thủy là

a)

Tạo ra lửa

b)

Chế tác công cụ lao động

c)

Chế tác cung tên

d)

Chế tác đồ gốm

29.

Hợp quần xã hội đầu tiên của loài người là

a)

Bầy người nguyên thủy

b)

Thị tộc

c)

Bộ lạc

d)

Chiềng, chạ

30.

Tổ chức xã hội đầu tiên của loài người xuất hiện trong giai đoạn

a)

Người tối cổ

b)

Vượn người

c)

Người tinh khôn

d)

Vượn cổ

31.

Bước vào giai đoạn người tinh khôn, đã xuất hiện mấy chủng tộc lớn trên thế giới

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

32.

Người tối cổ khác loài vượn cổ ở điểm nào?

a)

Đã bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể mình.

b)

Đã biết chế tác công cụ lao động.

c)

Biết chế tạo lao và cung tên.

d)

Biết săn bắn, hái lượm.

33.

Người tối cổ tự cải biến mình, hoàn thiện mình từng bước nhờ

a)

lao động.

b)

phát minh ra lửa.

c)

chế tạo đồ đá.

d)

sự thay đổi của thiên nhiên.

34.

Sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc trên thế giới là biểu hiện sự khác nhau về

a)

trình độ văn minh.

b)

đẳng cấp xã hội.

c)

trình độ kinh tế.

d)

đặc điểm sinh học.

35.

Biến đổi sinh học nào trên cơ thể người nguyên thủy làm xuất hiện các chủng tộc?

a)

Thể tích hộp sọ tăng lên.

b)

Lớp lông mao rụng đi.

c)

Bàn tay trở nên khéo léo hơn.

d)

Hình thành những ngôn ngữ khác nhau.

36.

Tiến bộ lao động trong thời đá mới là

a)

đánh cá.

b)

trồng trọt, chăn nuôi.

c)

làm đồ gốm.

d)

chăn nuôi theo đàn.

37.

Ý nào sau đây không phù hợp với loài vượn cổ trong quá trình tiến hóa thành người ?

a)

A. Sống cách đây 6 triệu năm.

b)

B. Có thể đứng và đi bằng 2 chân.

c)

C. Tay được dùng để cầm nắm.

d)

D. Chia thành các chủng tộc lớn.

38.

Xương hóa thạch của loài vượn cổ được tìm thấy ở đâu?

a)

A. Đông Phi, Tây Á, Bắc Á.

b)

B. Đông Phi, Tây Á, Đông Nam Á.

c)

C. Đông Phi, Việt Nam, Trung Quốc.

d)

D. Tây Á, Trung Á, Bắc Mĩ.

39.

Di cốt của người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

a)

A. Đông Phi, Trung Quốc, Bắc Âu.

b)

B. Đông Phi, Tây Á, Bắc Âu.

c)

C. Đông Phi, Indonesia, Đông Nam Á.

d)

D. Tây Á, Trung Quốc, Bắc Âu.

40.

Ý không phản ánh đúng đặc điểm của hợp quần xã hội đầu tiên của con người là

a)

A. Có người đứng đầu.

b)

B. Có phân công lao động giữa nam và nữ.

c)

C. Sống quây quần theo quan hệ ruột thịt trong các hang động, mái đá, túp lều.

d)

D. Có sự phân hóa giàu nghèo.

41.

Có sự khác nhau về màu da giữa các chủng tộc là do đâu?

a)

A. Sự khác nhau về trình độ hiểu biết

b)

B. Sự thích ứng lâu dài của con người với điều kiện tự nhiên.

c)

C. Do di truyền.

d)

D. Điều kiện sống và hiểu biết của con người khác nhau.

42.

Ý nào không phản ánh đúng công dụng của những chiếc rìu đá của Người tối cổ?

a)

A. Chặt cây cối.

b)

B. Dùng trực tiếp làm vũ khí tự vệ.

c)

C. Tấn công các con thú để tạo ra thức ăn.

d)

D. Dùng làm công cụ gieo hạt.

43.

Phát minh quan trọng nhất, giúp cải thiện cuộc sống của Người tối cổ là

a)

A. Biết chế tác công cụ lao động.

b)

B. Biết cách tạo ra lửa.

c)

C. Biết chế tác đồ gốm

d)

D. Biết trồng trọt và chăn nuôi.

44.

Vai trò quan trọng nhất của lao động trong quá trình hình thành loài người là

a)

A. Giúp cho đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ hơn.

b)

B. Giúp con người từng bước khám phá, cải tạo thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.

c)

C. Giúp con người tự cải biến, hoàn thiện mình,tạo nên bước nhảy vọt từ vượn thành người

d)

D. Giúp cho việc hình thành và cố kết mối quan hệ cộng đồng.

45.

Hợp quần xã hội đầu tiên của con người gọi là

a)

A. Bầy người nguyên thủy.

b)

B. Thị tộc

c)

C. Bộ lạc

d)

D. Xã hội loài người sơ khai.

46.

Người tối cổ có bước tiến hóa hơn về cấu tạo cơ thể so với loài vượn cổ ở điểm nào?

a)

A. Đã đi, đứng bằng hai chân, đôi bàn tay được giải phóng.

b)

B. Trán thấp và bợt ra sau, u mày nổi cao.

c)

C. Hộp sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

d)

D. Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên cơ thể.

47.

Công cụ lao động của Người tối cổ ứng với thời kì nào?

a)

Sơ kì đá cũ

b)

Sơ kì đá mới

c)

Sơ kì đá giữa

d)

Hậu kì đá mới

48.

Người tối cổ đã có phát minh lớn nào?

a)

Biết giữ lửa trong tự nhiên

b)

Biết chế tạo trang sức

c)

Biết tạo ra lửa

d)

Biết chế tạo nhạc cụ

49.

Khi tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?

a)

Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến phân chia thành giai cấp

b)

Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa

c)

Những người giàu có, phung phí tài sản.

d)

nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy có cơ hội phát triển

50.

Trong quá trình phát triển chung của lịch sử nhân loại, cư dân ở đâu sử dụng công cụ bằng đông thau sớm nhất?

a)

Trung Quốc, Việt Nam.

b)

Tây Á, Ai Cập.

c)

In-đô-nê-xI-a, Đông Phi.

d)

In-đô-nê-xI-a, Việt Nam.

51.

Tính cộng đồng trong thị tộc được biểu hiện như thế nào?

a)

Sự bình đẳng giữa các thành viên trong thị tộc.

b)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

c)

Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

d)

Mọi sinh hoạt và của cải được coi là của chung, việc chung, làm chung.

52.

Từ bầy người nguyên thủy đến xã hội có giai cấp, loài người phải trải qua các chế độ xã hội nào?

a)

Xã hội nguyên thủy

b)

Công xã thị tộc mẫu hệ

c)

Công xã thị tộc mẫu hệ và công xã thị tộc phụ hệ

d)

Xã hội có dư thừa và giàu nghèo xuất hiện

53.

Con người nguyên thủy có óc sáng tạo từ khi nào?

a)

Khi họ biết sử dụng công cụ để kiếm thức ăn.

b)

Công cụ bằng kim khí xuất hiện.

c)

Khi biết đi săn bắn và hái lượm.

d)

Khi biết hợp quân trong xã hội.

54.

Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công bằng và bình đẳng là nguyên tắc vàng vì:

a)

lúc này chưa có sản phẩm dư, thừa.

b)

lúc này xã hội còn sống trong cộng đồng.

c)

lúc này con người chưa có ý thức riêng tư.

d)

Trong xã hội chưa có ai có chức phận

55.

Ý không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc là

a)

Gồm nhiều thị tộc sống gần nhau hợp thành.

b)

Có họ hàng và nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

c)

Có quan hệ gắn bó với nhau.

d)

Các bộ lạc khác nhau thường có màu da khác nhau.

56.

Lý do chính khiến người nguyên thủy phải hợp tác lao động với nhau là

a)

Quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động.

b)

Yêu cầu công việc và trình độ lao động.

c)

Đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật”để kiếm sống.

d)

Tất cả mọi người đều được hưởng thụ bằng nhau.

57.

Ý nào không phản ánh đúng sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy khi tư hữu xuất hiện?

a)

Gia đình phụ hệ xuất hiện thay thế cho gia đình mẫu hệ.

b)

Xã hội phân hóa kẻ giàu – người nghèo.

c)

Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ.

d)

Xã hội phân chia thành 2 giai cấp: thống trị và bị trị.

58.

Hình ảnh này phản ánh tổ chức nào của xã hội loài người?

a)

bầy người nguyên thủy

b)

người tinh khôn

c)

người hiện đại

d)

thị tộc, bộ lạc

59.

Khi tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?

a)

Xã hội phân chia kẻ giàu, người nghèo dẫn đến phân chia thành giai cấp

b)

Của cải dư thừa dẫn đến khủng hoảng thừa

c)

Những người giàu có, phung phí tài sản.

d)

nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy có cơ hội phát triển

60.

Trong quá trình phát triển chung của lịch sử nhân loại, cư dân ở đâu sử dụng công cụ bằng đông thau sớm nhất?

a)

Trung Quốc, Việt Nam.

b)

Tây Á, Ai Cập.

c)

In-đô-nê-xI-a, Đông Phi.

d)

In-đô-nê-xI-a, Việt Nam.

61.

Tính cộng đồng trong thị tộc được biểu hiện như thế nào?

a)

Sự bình đẳng giữa các thành viên trong thị tộc.

b)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

c)

Tập hợp một số thị tộc, sống cạnh nhau, có họ hàng gắn với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

d)

Mọi sinh hoạt và của cải được coi là của chung, việc chung, làm chung.

62.

Từ bầy người nguyên thủy đến xã hội có giai cấp, loài người phải trải qua các chế độ xã hội nào?

a)

Xã hội nguyên thủy

b)

Công xã thị tộc mẫu hệ

c)

Công xã thị tộc mẫu hệ và công xã thị tộc phụ hệ

d)

Xã hội có dư thừa và giàu nghèo xuất hiện

63.

Con người nguyên thủy có óc sáng tạo từ khi nào?

a)

Khi họ biết sử dụng công cụ để kiếm thức ăn.

b)

Công cụ bằng kim khí xuất hiện.

c)

Khi biết đi săn bắn và hái lượm.

d)

Khi biết hợp quân trong xã hội.

64.

Trong xã hội nguyên thuỷ, sự công bằng và bình đẳng là nguyên tắc vàng vì:

a)

lúc này chưa có sản phẩm dư, thừa.

b)

lúc này xã hội còn sống trong cộng đồng.

c)

lúc này con người chưa có ý thức riêng tư.

d)

Trong xã hội chưa có ai có chức phận

65.

Ý không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc là

a)

Gồm nhiều thị tộc sống gần nhau hợp thành.

b)

Có họ hàng và nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

c)

Có quan hệ gắn bó với nhau.

d)

Các bộ lạc khác nhau thường có màu da khác nhau.

66.

Lý do chính khiến người nguyên thủy phải hợp tác lao động với nhau là

a)

Quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động.

b)

Yêu cầu công việc và trình độ lao động.

c)

Đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật”để kiếm sống.

d)

Tất cả mọi người đều được hưởng thụ bằng nhau.

67.

Ý nào không phản ánh đúng sự thay đổi trong xã hội nguyên thủy khi tư hữu xuất hiện?

a)

Gia đình phụ hệ xuất hiện thay thế cho gia đình mẫu hệ.

b)

Xã hội phân hóa kẻ giàu – người nghèo.

c)

Quan hệ cộng đồng bị phá vỡ.

d)

Xã hội phân chia thành 2 giai cấp: thống trị và bị trị.

68.

Hình ảnh này phản ánh tổ chức nào của xã hội loài người?

a)

bầy người nguyên thủy

b)

người tinh khôn

c)

người hiện đại

d)

thị tộc, bộ lạc

69.

Nguồn gốc xa xưa nhất của loài người là

a)

loài Vượn cổ.

b)

Người tối cổ.

c)

Người vượn.

d)

Chúa tạo ra.

70.

Loài vượn có thể đứng và đi bằng hai chân sống cách ngày nay

a)

4 triệu năm.

b)

5 triệu năm

c)

6 triệu năm.

d)

7 triệu năm.

71.

Người tối cố đã có phát minh lớn nào?

a)

biết giữ lửa trong tự nhiên.

b)

biết tạo ra lửa bằng cách ghè hai mảnh đá với nhau.

c)

biết chế tạo ra đồ đồng để sản xuất.

d)

biết sử dụng kim loại.

72.

Đặc điểm tiến hóa của người tối cổ so với loài Vượn cổ là

a)

không còn vết tích Vượn cổ trên cơ thể.

b)

hộp sỏ nhỏ hơn.

c)

hoàn toàn đi bằng hai chân.

d)

hộp sọ lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não và hầu như đi đứng hoàn toàn bằng hai chân.

73.

Người tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng

a)

3 vạn năm.

b)

5 triệu năm.

c)

4 triệu năm.

d)

4 vạn năm.

74.

Đặc điểm nổi bật của Người tinh khôn là gì?

a)

Đã bỏ hết dấu tích vượn trên người.

b)

Là Người tối cổ tiến hóa.

c)

Vẫn còn một tí dấu tích vượn trên người.

d)

Đã biết tạo ra lửa để nấu chín thức ăn.

75.

Thành tựu lớn nhất của Người tinh khôn là

a)

tạo ra cuộc cách mạng đá mới.

b)

phát minh ra lửa.

c)

biết trồng trọt và chăn nuôi.

d)

biết sử dụng kim loại.

76.

Công cụ đá mới khác công cụ đá cũ ở chỗ

a)

mảnh đá được bước đầu ghè đẽo.

b)

mảnh đá được ghè một mặt cho sắc.

c)

mảnh đá được ghè sắc, mài nhắn thành hình công cụ.

d)

mảnh đá được chế tác tinh xảo.

77.

Tổ chức xã hội đầu tiền của con người gọi là

a)

bầy người nguyên thủy.

b)

thị tộc.

c)

bộ lạc.

d)

công xã thị tộc mẫu hệ.

78.

Thời đại đồ đã mới được gọi là một cuộc cách mạng vì

a)

thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới.

b)

con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm tráng men.

c)

thời kì này có những thay đổi căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ, làm xuất hiện những loại hình công cụ mới, dẫn tới sự thay đổi lớn lao trong đời sống và tổ chức xã hội.

d)

con người có những sáng tạo lớn về chất liệu công cụ, cuộc sống được cải thiện hơn.

79.

Thế nào là thị tộc?

a)

là nhóm người có chung dòng máu.

b)

là nhóm người có hơn 10 gia đình.

c)

là nhóm người láng giếng chung sống với nhau.

d)

là nhóm ít người sống ở cùng địa bàn.

80.

Thế nào là bộ lạc?

a)

Là tập hợp các thị tộc.

b)

Là những thị tộc có cùng chung nguồn nước.

c)

Là tập hợp các thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau.

d)

Là sự liên kết các thị tộc.

81.

Khi có sản phẩm dư thừa, ai là người chiến đoạt của dư thừa đó?

a)

Tất cả mọi người trong xã hội.

b)

Những người có chức phận trong xã hội.

c)

Người đứng đầu mỗi gia đình.

d)

Những người làm ra nhiều của cải nhất.

82.

Những biểu hiện nào dưới đây gắn liền với thị tộc?

a)

Những gia đình gồm 2 đến 3 thế hệ có chung dòng máu.

b)

Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội.

c)

Những người sống chung trong hang động, mái đá.

d)

Những người đàn bà cùng hái lượm và trông giữ con cái.

83.

Những biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?

a)

Tập hợp một số thị tộc.

b)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

c)

Tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, có quan hệ họ hàng gắn bó với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

d)

Là nhóm người hơn 10 gia đình, có quan hệ gắn bó với nhau.

84.

Ý nghĩa lớn nhất của sự xuất hiện công cụ bằng kim loại là gì?

a)

Năng suất lao động tăng.

b)

Khai thác thêm đất đai trồng trọt.

c)

Thêm nhiều ngành nghề mới.

d)

Xuất hiện thêm nghề rèn sắt.

85.

Vì sao tư hữu xuất hiện?

a)

Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung làm của riêng.

b)

Sản phẩm làm ra dư thừa.

c)

Chia sản phẩm không đồng đều.

d)

Sự xuất hiện gia đình phụ hệ.

86.

Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy bị phá vỡ khi nào?

a)

Sản phẩm thừa thường xuyên.

b)

Tư hữu xuất hiện.

c)

Cuộc sống thấp kém.

d)

Công cụ kim loại xuất hiện.

87.

“Nguyên tắc vàng” trong xã hội nguyên thủy là gì?

a)

Công bằng và bình đẳng.

b)

Mọi người đều yêu thương nhau.

c)

Mọi người cùng sống chung với nhau.

d)

Con người chưa biết nghĩ đến cá nhân mình.

88.

Tính cộng đồng trong xã hội ngày nay được biểu hiện như thế nào?

a)

Tình làng nghĩa xóm.

b)

Tinh thần đoàn kết, tương trợ.

c)

Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.

d)

Nếp sống dân chủ, bình đẳng.

89.

Nguồn gốc xa xưa nhất của loài người là

a)

loài Vượn cổ.

b)

Người tối cổ.

c)

Người vượn.

d)

Chúa tạo ra.

90.

Loài vượn có thể đứng và đi bằng hai chân sống cách ngày nay

a)

4 triệu năm.

b)

5 triệu năm

c)

6 triệu năm.

d)

7 triệu năm.

91.

Người tối cố đã có phát minh lớn nào?

a)

biết giữ lửa trong tự nhiên.

b)

biết tạo ra lửa bằng cách ghè hai mảnh đá với nhau.

c)

biết chế tạo ra đồ đồng để sản xuất.

d)

biết sử dụng kim loại.

92.

Đặc điểm tiến hóa của người tối cổ so với loài Vượn cổ là

a)

không còn vết tích Vượn cổ trên cơ thể.

b)

hộp sỏ nhỏ hơn.

c)

hoàn toàn đi bằng hai chân.

d)

hộp sọ lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não và hầu như đi đứng hoàn toàn bằng hai chân.

93.

Người tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng

a)

3 vạn năm.

b)

5 triệu năm.

c)

4 triệu năm.

d)

4 vạn năm.

94.

Đặc điểm nổi bật của Người tinh khôn là gì?

a)

Đã bỏ hết dấu tích vượn trên người.

b)

Là Người tối cổ tiến hóa.

c)

Vẫn còn một tí dấu tích vượn trên người.

d)

Đã biết tạo ra lửa để nấu chín thức ăn.

95.

Thành tựu lớn nhất của Người tinh khôn là

a)

tạo ra cuộc cách mạng đá mới.

b)

phát minh ra lửa.

c)

biết trồng trọt và chăn nuôi.

d)

biết sử dụng kim loại.

96.

Công cụ đá mới khác công cụ đá cũ ở chỗ

a)

mảnh đá được bước đầu ghè đẽo.

b)

mảnh đá được ghè một mặt cho sắc.

c)

mảnh đá được ghè sắc, mài nhắn thành hình công cụ.

d)

mảnh đá được chế tác tinh xảo.

97.

Tổ chức xã hội đầu tiền của con người gọi là

a)

bầy người nguyên thủy.

b)

thị tộc.

c)

bộ lạc.

d)

công xã thị tộc mẫu hệ.

98.

Thời đại đồ đã mới được gọi là một cuộc cách mạng vì

a)

thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới.

b)

con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm tráng men.

c)

thời kì này có những thay đổi căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ, làm xuất hiện những loại hình công cụ mới, dẫn tới sự thay đổi lớn lao trong đời sống và tổ chức xã hội.

d)

con người có những sáng tạo lớn về chất liệu công cụ, cuộc sống được cải thiện hơn.

99.

Thế nào là thị tộc?

a)

là nhóm người có chung dòng máu.

b)

là nhóm người có hơn 10 gia đình.

c)

là nhóm người láng giếng chung sống với nhau.

d)

là nhóm ít người sống ở cùng địa bàn.

100.

Thế nào là bộ lạc?

a)

Là tập hợp các thị tộc.

b)

Là những thị tộc có cùng chung nguồn nước.

c)

Là tập hợp các thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau.

d)

Là sự liên kết các thị tộc.

101.

Khi có sản phẩm dư thừa, ai là người chiến đoạt của dư thừa đó?

a)

Tất cả mọi người trong xã hội.

b)

Những người có chức phận trong xã hội.

c)

Người đứng đầu mỗi gia đình.

d)

Những người làm ra nhiều của cải nhất.

102.

Những biểu hiện nào dưới đây gắn liền với thị tộc?

a)

Những gia đình gồm 2 đến 3 thế hệ có chung dòng máu.

b)

Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội.

c)

Những người sống chung trong hang động, mái đá.

d)

Những người đàn bà cùng hái lượm và trông giữ con cái.

103.

Những biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?

a)

Tập hợp một số thị tộc.

b)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

c)

Tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, có quan hệ họ hàng gắn bó với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

d)

Là nhóm người hơn 10 gia đình, có quan hệ gắn bó với nhau.

104.

Ý nghĩa lớn nhất của sự xuất hiện công cụ bằng kim loại là gì?

a)

Năng suất lao động tăng.

b)

Khai thác thêm đất đai trồng trọt.

c)

Thêm nhiều ngành nghề mới.

d)

Xuất hiện thêm nghề rèn sắt.

105.

Vì sao tư hữu xuất hiện?

a)

Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung làm của riêng.

b)

Sản phẩm làm ra dư thừa.

c)

Chia sản phẩm không đồng đều.

d)

Sự xuất hiện gia đình phụ hệ.

106.

Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy bị phá vỡ khi nào?

a)

Sản phẩm thừa thường xuyên.

b)

Tư hữu xuất hiện.

c)

Cuộc sống thấp kém.

d)

Công cụ kim loại xuất hiện.

107.

“Nguyên tắc vàng” trong xã hội nguyên thủy là gì?

a)

Công bằng và bình đẳng.

b)

Mọi người đều yêu thương nhau.

c)

Mọi người cùng sống chung với nhau.

d)

Con người chưa biết nghĩ đến cá nhân mình.

108.

Tính cộng đồng trong xã hội ngày nay được biểu hiện như thế nào?

a)

Tình làng nghĩa xóm.

b)

Tinh thần đoàn kết, tương trợ.

c)

Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.

d)

Nếp sống dân chủ, bình đẳng.

109.

Nguồn gốc xa xưa nhất của loài người là

a)

loài Vượn cổ.

b)

Người tối cổ.

c)

Người vượn.

d)

Chúa tạo ra.

110.

Loài vượn có thể đứng và đi bằng hai chân sống cách ngày nay

a)

4 triệu năm.

b)

5 triệu năm

c)

6 triệu năm.

d)

7 triệu năm.

111.

Người tối cố đã có phát minh lớn nào?

a)

biết giữ lửa trong tự nhiên.

b)

biết tạo ra lửa bằng cách ghè hai mảnh đá với nhau.

c)

biết chế tạo ra đồ đồng để sản xuất.

d)

biết sử dụng kim loại.

112.

Đặc điểm tiến hóa của người tối cổ so với loài Vượn cổ là

a)

không còn vết tích Vượn cổ trên cơ thể.

b)

hộp sỏ nhỏ hơn.

c)

hoàn toàn đi bằng hai chân.

d)

hộp sọ lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não và hầu như đi đứng hoàn toàn bằng hai chân.

113.

Người tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng

a)

3 vạn năm.

b)

5 triệu năm.

c)

4 triệu năm.

d)

4 vạn năm.

114.

Đặc điểm nổi bật của Người tinh khôn là gì?

a)

Đã bỏ hết dấu tích vượn trên người.

b)

Là Người tối cổ tiến hóa.

c)

Vẫn còn một tí dấu tích vượn trên người.

d)

Đã biết tạo ra lửa để nấu chín thức ăn.

115.

Thành tựu lớn nhất của Người tinh khôn là

a)

tạo ra cuộc cách mạng đá mới.

b)

phát minh ra lửa.

c)

biết trồng trọt và chăn nuôi.

d)

biết sử dụng kim loại.

116.

Công cụ đá mới khác công cụ đá cũ ở chỗ

a)

mảnh đá được bước đầu ghè đẽo.

b)

mảnh đá được ghè một mặt cho sắc.

c)

mảnh đá được ghè sắc, mài nhắn thành hình công cụ.

d)

mảnh đá được chế tác tinh xảo.

117.

Tổ chức xã hội đầu tiền của con người gọi là

a)

bầy người nguyên thủy.

b)

thị tộc.

c)

bộ lạc.

d)

công xã thị tộc mẫu hệ.

118.

Thời đại đồ đã mới được gọi là một cuộc cách mạng vì

a)

thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới.

b)

con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm tráng men.

c)

thời kì này có những thay đổi căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ, làm xuất hiện những loại hình công cụ mới, dẫn tới sự thay đổi lớn lao trong đời sống và tổ chức xã hội.

d)

con người có những sáng tạo lớn về chất liệu công cụ, cuộc sống được cải thiện hơn.

119.

Thế nào là thị tộc?

a)

là nhóm người có chung dòng máu.

b)

là nhóm người có hơn 10 gia đình.

c)

là nhóm người láng giếng chung sống với nhau.

d)

là nhóm ít người sống ở cùng địa bàn.

120.

Thế nào là bộ lạc?

a)

Là tập hợp các thị tộc.

b)

Là những thị tộc có cùng chung nguồn nước.

c)

Là tập hợp các thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau.

d)

Là sự liên kết các thị tộc.

121.

Khi có sản phẩm dư thừa, ai là người chiến đoạt của dư thừa đó?

a)

Tất cả mọi người trong xã hội.

b)

Những người có chức phận trong xã hội.

c)

Người đứng đầu mỗi gia đình.

d)

Những người làm ra nhiều của cải nhất.

122.

Những biểu hiện nào dưới đây gắn liền với thị tộc?

a)

Những gia đình gồm 2 đến 3 thế hệ có chung dòng máu.

b)

Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội.

c)

Những người sống chung trong hang động, mái đá.

d)

Những người đàn bà cùng hái lượm và trông giữ con cái.

123.

Những biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?

a)

Tập hợp một số thị tộc.

b)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

c)

Tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, có quan hệ họ hàng gắn bó với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

d)

Là nhóm người hơn 10 gia đình, có quan hệ gắn bó với nhau.

124.

Ý nghĩa lớn nhất của sự xuất hiện công cụ bằng kim loại là gì?

a)

Năng suất lao động tăng.

b)

Khai thác thêm đất đai trồng trọt.

c)

Thêm nhiều ngành nghề mới.

d)

Xuất hiện thêm nghề rèn sắt.

125.

Vì sao tư hữu xuất hiện?

a)

Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung làm của riêng.

b)

Sản phẩm làm ra dư thừa.

c)

Chia sản phẩm không đồng đều.

d)

Sự xuất hiện gia đình phụ hệ.

126.

Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy bị phá vỡ khi nào?

a)

Sản phẩm thừa thường xuyên.

b)

Tư hữu xuất hiện.

c)

Cuộc sống thấp kém.

d)

Công cụ kim loại xuất hiện.

127.

“Nguyên tắc vàng” trong xã hội nguyên thủy là gì?

a)

Công bằng và bình đẳng.

b)

Mọi người đều yêu thương nhau.

c)

Mọi người cùng sống chung với nhau.

d)

Con người chưa biết nghĩ đến cá nhân mình.

128.

Tính cộng đồng trong xã hội ngày nay được biểu hiện như thế nào?

a)

Tình làng nghĩa xóm.

b)

Tinh thần đoàn kết, tương trợ.

c)

Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.

d)

Nếp sống dân chủ, bình đẳng.

129.

Nguồn gốc xa xưa nhất của loài người là

a)

loài Vượn cổ.

b)

Người tối cổ.

c)

Người vượn.

d)

Chúa tạo ra.

130.

Loài vượn có thể đứng và đi bằng hai chân sống cách ngày nay

a)

4 triệu năm.

b)

5 triệu năm

c)

6 triệu năm.

d)

7 triệu năm.

131.

Người tối cố đã có phát minh lớn nào?

a)

biết giữ lửa trong tự nhiên.

b)

biết tạo ra lửa bằng cách ghè hai mảnh đá với nhau.

c)

biết chế tạo ra đồ đồng để sản xuất.

d)

biết sử dụng kim loại.

132.

Đặc điểm tiến hóa của người tối cổ so với loài Vượn cổ là

a)

không còn vết tích Vượn cổ trên cơ thể.

b)

hộp sỏ nhỏ hơn.

c)

hoàn toàn đi bằng hai chân.

d)

hộp sọ lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não và hầu như đi đứng hoàn toàn bằng hai chân.

133.

Người tinh khôn xuất hiện cách đây khoảng

a)

3 vạn năm.

b)

5 triệu năm.

c)

4 triệu năm.

d)

4 vạn năm.

134.

Đặc điểm nổi bật của Người tinh khôn là gì?

a)

Đã bỏ hết dấu tích vượn trên người.

b)

Là Người tối cổ tiến hóa.

c)

Vẫn còn một tí dấu tích vượn trên người.

d)

Đã biết tạo ra lửa để nấu chín thức ăn.

135.

Thành tựu lớn nhất của Người tinh khôn là

a)

tạo ra cuộc cách mạng đá mới.

b)

phát minh ra lửa.

c)

biết trồng trọt và chăn nuôi.

d)

biết sử dụng kim loại.

136.

Công cụ đá mới khác công cụ đá cũ ở chỗ

a)

mảnh đá được bước đầu ghè đẽo.

b)

mảnh đá được ghè một mặt cho sắc.

c)

mảnh đá được ghè sắc, mài nhắn thành hình công cụ.

d)

mảnh đá được chế tác tinh xảo.

137.

Tổ chức xã hội đầu tiền của con người gọi là

a)

bầy người nguyên thủy.

b)

thị tộc.

c)

bộ lạc.

d)

công xã thị tộc mẫu hệ.

138.

Thời đại đồ đã mới được gọi là một cuộc cách mạng vì

a)

thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới.

b)

con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm tráng men.

c)

thời kì này có những thay đổi căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ, làm xuất hiện những loại hình công cụ mới, dẫn tới sự thay đổi lớn lao trong đời sống và tổ chức xã hội.

d)

con người có những sáng tạo lớn về chất liệu công cụ, cuộc sống được cải thiện hơn.

139.

Thế nào là thị tộc?

a)

là nhóm người có chung dòng máu.

b)

là nhóm người có hơn 10 gia đình.

c)

là nhóm người láng giếng chung sống với nhau.

d)

là nhóm ít người sống ở cùng địa bàn.

140.

Thế nào là bộ lạc?

a)

Là tập hợp các thị tộc.

b)

Là những thị tộc có cùng chung nguồn nước.

c)

Là tập hợp các thị tộc sống cạnh nhau, có họ hàng với nhau.

d)

Là sự liên kết các thị tộc.

141.

Khi có sản phẩm dư thừa, ai là người chiến đoạt của dư thừa đó?

a)

Tất cả mọi người trong xã hội.

b)

Những người có chức phận trong xã hội.

c)

Người đứng đầu mỗi gia đình.

d)

Những người làm ra nhiều của cải nhất.

142.

Những biểu hiện nào dưới đây gắn liền với thị tộc?

a)

Những gia đình gồm 2 đến 3 thế hệ có chung dòng máu.

b)

Những người đàn bà giữ vai trò quan trọng trong xã hội.

c)

Những người sống chung trong hang động, mái đá.

d)

Những người đàn bà cùng hái lượm và trông giữ con cái.

143.

Những biểu hiện nào dưới đây gắn liền với bộ lạc?

a)

Tập hợp một số thị tộc.

b)

Các thị tộc có quan hệ gắn bó với nhau.

c)

Tập hợp một số thị tộc sống cạnh nhau, có quan hệ họ hàng gắn bó với nhau và cùng một nguồn gốc tổ tiên xa xôi.

d)

Là nhóm người hơn 10 gia đình, có quan hệ gắn bó với nhau.

144.

Ý nghĩa lớn nhất của sự xuất hiện công cụ bằng kim loại là gì?

a)

Năng suất lao động tăng.

b)

Khai thác thêm đất đai trồng trọt.

c)

Thêm nhiều ngành nghề mới.

d)

Xuất hiện thêm nghề rèn sắt.

145.

Vì sao tư hữu xuất hiện?

a)

Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung làm của riêng.

b)

Sản phẩm làm ra dư thừa.

c)

Chia sản phẩm không đồng đều.

d)

Sự xuất hiện gia đình phụ hệ.

146.

Tính cộng đồng trong xã hội nguyên thủy bị phá vỡ khi nào?

a)

Sản phẩm thừa thường xuyên.

b)

Tư hữu xuất hiện.

c)

Cuộc sống thấp kém.

d)

Công cụ kim loại xuất hiện.

147.

“Nguyên tắc vàng” trong xã hội nguyên thủy là gì?

a)

Công bằng và bình đẳng.

b)

Mọi người đều yêu thương nhau.

c)

Mọi người cùng sống chung với nhau.

d)

Con người chưa biết nghĩ đến cá nhân mình.

148.

Tính cộng đồng trong xã hội ngày nay được biểu hiện như thế nào?

a)

Tình làng nghĩa xóm.

b)

Tinh thần đoàn kết, tương trợ.

c)

Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.

d)

Nếp sống dân chủ, bình đẳng.

Similar Resources on Wayground