Font size
WorksheetsÔn tập chương I Điện học 9
Total questions: 10
Worksheet time: 8mins
Hai điện trở R1= 6 và R2= 4 mắc nối tiếp vào giữa hai điểm có hiệu điện thế 12V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt bằng:
A. 6 và 2A
B. 2,4 và 3A
C .10 và 1,2A
D. 10 và 1,25A
Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua dây nung của bếp có cường độ I = 6,8A. Công suất tiêu thụ của bếp điện là:
1496 kW
149,6W
14,96 kW
1496W
Một ấm điện có ghi 120V - 480W, người ta sử dụng nguồn điện có hiệu điện thế 120V để đun nước. Điện trở của ấm và cường độ dòng điện qua ấm bằng bao nhiêu?
30Ω; 4A.
0,25Ω; 4A.
30Ω; 0,4A.
0,25Ω; 0,4A.
Cho U=5 V , đèn sáng bình thường khi có cường độ dòng điện định mức là 0,5 A và hiệu điện thế định mức của đèn là 3 V. Tìm giá trị của biến trở.
10 Ω
4 Ω
6 Ω
2 Ω
Số vôn ghi trên mỗi bóng đèn hoặc trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa gì?
Là giá trị của hiệu điện thế cao nhất không được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.
Là giá trị của hiện điện thế định mức cần phải đặt vào hai đầu dụng cụ đó để nó hoạt động bình thường.
Là giá trị của hiệu điện thế nhỏ nhất được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.
Là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó khi có dòng điện chạy qua chúng.
Biến trở là:
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch có sơ đồ như trên hình 4.4 trong đó điện trở R1 = 4Ω, R2 = 5Ω. Cho biết số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở và khi K đóng hơn kém nhau 3 lần. Tính điện trở R3
18
19
20
29
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Trong đó điện trở R1 = 14, R2 = 8, R3 = 24. Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3.
A. I2 = 0,1A; I3 = 0,3A
B. I2 = 3A; I3 = 1A
C. I2 = 0,1A; I3 = 0,1A
D. I2 = 0,3A; I3 = 0,1A
Cho mạch điện như hình vẽ:
Trong đó R1 = 2 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 4 Ω, R4 = 10 Ω. Hiệu điện thế UAB = 28V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính .
Rtđ = 7 Ω , I = 4A
Rtđ = 8 Ω , I = 4A
Rtđ = 9 Ω , I = 3A
Rtđ = 3 Ω , I = 2 A
Một cuộn dây dẫn bằng đồng với khối lượng của dây dẫn là 0,5kg và dây dẫn có tiết diện 1mm2 , biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8Ω.m.
Tính chiều dài và điện trở dây dẫn , biết khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3 .
A. l = 58,18 m , R = 0,3 Ω
B. l = 58,18 m , R = 0,955 Ω
C. l = 32,18 m , R = 0,3 Ω
D. l = 23,12 m , R = 0,955 Ω
