wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hệ thống phân loại sinh vật

Total questions: 17

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngành sinh vật có chung đặc điểm thì gọi là

a)

Bộ

b)

Họ

c)

Lớp

d)

Giới

2.

Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là:

a)

Chưa có cấu tạo tế bào.

b)

Tế bào cơ thể có nhân sơ.

c)

Là những có thể có cấu tạo đa bào.

d)

Tế bào cơ thể nhân thực.

3.

Điểm đặc trưng của thực vật phân biệt với động vật là:

a)

Có nhân chuẩn.

b)

ơ thể đa bào phức tạp

c)

Sống tự dưỡng.

d)

Có các mô phân hoá

4.

Sinh vật nào sau đây có cấu tạo cơ thể đơn bào và có nhân thực?

a)

Động vật nguyên sinh

b)

Virut

c)

Vi khuẩn

d)

Giun đốt

5.

Các tiêu chí cơ bản để phân biệt hệ thống 5 giới sinh vật, bao gồm

a)

khả năng di chuyển, cấu tạo cơ thể, kiểu dinh dưỡng

b)

cấu tạo tế bào, khả năng vận động, mức độ tổ chức cơ thể

c)

loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng

d)

trình tự các nuclêotít, mức độ tổ chức cơ thể.

6.

Trong hệ thống phân loại 5 giới, vi khuẩn thuộc?

a)

Giới Khởi sinh

b)

Giới Nấm

c)

Giới Nguyên sinh

d)

Giới Động vậ

7.

Đặc điểm nào sau đây không phải của giới động vât ?

a)

Cơ thể đa bào phức tạp

b)

Tế bào có nhân thực

c)

Có khả năng di chuyển tích cực trong môi trường

d)

Phản ứng chậm trước môi trường.

8.

Cấp tổ chức nào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?

a)

tế bào

b)

cá thể

c)

quần thể

d)

quần xã

9.

Vì sao cần phải phân loại thế giới sống?

a)

Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.

b)

Để xác định số lượng các loài sinh vật trên trái đất.

c)

Để xác định vị trí của các sinh vật trên Trái Đất.

d)

D.  Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.

10.

Hoàn thành các đơn vị phân loại sinh vật theo trình tự từ nhỏ đến lớn theo sơ đồ sau:

... -> ... -> ... -> ... -> ... -> ... ->...

a)

Loài -> Chi -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới

b)

Loài -> Ngành -> Họ -> Bộ -> Lớp->Chi -> Giới

c)

Loài -> Ngành -> Họ -> Giới -> Lớp->Chi -> Bộ

d)

Họ -> Ngành -> Loài -> Bộ -> Lớp->Chi -> Giới

11.
Các loài trong cùng một giới là
a)
chim cú, lợn, trâu, cá hồi.
b)
chim, cây bắt mồi, hoa mào gà, nhện.
c)
nhện, thỏ, xương rồng, nấm.
d)
nấm tai mèo, cỏ ngựa, hải ly.
12.
Sắp xếp các đơn vị phân loại sinh vật theo thứ tự từ bé đến lớn là
a)
Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài.
b)
Ngành - Chi - Bộ - Họ - Giới.
c)
Loài - Chi - Bộ - Họ - Giới - Ngành.
d)
Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới.
13.
Các loài sinh vật cùng thuộc bộ động vật ăn thịt là
a)
vịt, gấu Bắc Cực, hổ Đông Dương.
b)
người, chuồn chuồn, gấu Bắc cực.
c)

hổ, chó sói, linh cẩu.

d)
người, nhện, đại bàng.
14.
Cây hoa sen thuộc giới
a)
thực vật có hoa.
b)
thực vật.
c)
nấm
d)
khởi sinh.
e)
nguyên sinh.
15.

Sinh vật được chia thành 5 giới là giới Động vật; giới Thực vật; giới Nấm; giới Nguyên sinh và

a)

giới Khởi động.

b)

giới Vi khuẩn.

c)

giới Khởi sinh.

d)

giới đơn bào.

16.

Vi khuẩn là sinh vật có cơ thể đơn bào, nhân chưa hoàn chỉnh, chỉ có vùng nhân. Vi khuẩn thuộc giới

a)

nguyên sinh.

b)

khởi sinh.

c)

nấm.

d)

thực vật.

17.
Thông thường, mỗi loài sinh vật có 2 cách gọi tên là
a)
tên địa phương và tên thân mật.
b)
tên gốc và tên khoa học.
c)
tên khoa học và tên địa danh.
d)
tên khoa học và tên địa phương.