wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật Lý 9

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Biết dây dẫn có điện trở là 20 Ω\Omega  . Em hãy cho biết hiệu điện thế đặt vào dây dẫn có giá trị là bao nhiêu?

a)

10V

b)

20V

c)

1V

d)

5V

2.

Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế là 12V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Tính điện trở của dây dẫn.

a)

12

b)

24

c)

5

d)

10

3.

Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện là 24V. Biết dây dẫn có điện trở là 12 Ω\Omega  . Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.

a)

1A

b)

1,5A

c)

2A

d)

2,5A

4.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.

a)

10

b)

30

c)

20

d)

40 Ω\Omega  

5.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

6.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.

a)

0,1A

b)

0,2A

c)

0,3A

d)

0,4A

7.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.

a)

0,3A

b)

0,6A

c)

0,9A

d)

1,2A

8.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.

a)

10V

b)

5V

c)

8V

d)

4V

9.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.

a)

10V

b)

20V

c)

15V

d)

25V

10.

Tính điện trở của đoạn dây bằng đồng có chiều dài là 8m, có tiết diện tròn, bán kính là 0,5mm.

a)

0,5

b)

0,8

c)

1,7 Ω\Omega  

d)

54

11.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài, tiết diện của dây thứ nhất gấp hai lần tiết diện của dây thứ hai, dây thứ hai có điện trở 8Ω . Điện trở của dây thứ nhất là:

a)

2 Ω

b)

3 Ω

c)

4 Ω

d)

16 Ω

12.

Khi nói về biến trở trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi, câu phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong một mạch điện có hiệu điện thế không đổi:

a)

Biến trở dùng để thay đổi chiều dòng điện.

b)

Biến trở dùng để thay đổi cường độ dòng điện.

c)

Biến trở được mắc song song với mạch điện.

d)

Biến trở dùng để thay đổi hiệu điện thế.

13.

Công có ích của một động cơ điện trong thời gian làm việc 10 phút là 211200J, hiệu suất của động cơ là 80%. Biết rằng hiệu điện thế của động cơ là 220V, cường độ dòng điện qua động cơ là:

a)

2A

b)

2,5A

c)

3,5A

d)

4,5A

14.

Trong gia đình, các thiết bị đun nóng bằng điện sứ được sử dụng nhiều điện năng nhất. Biện pháp tiết kiệm nào dưới đây là hợp lý nhất?

a)

Không sử dụng các thiết bị đun nóng bằng điện.

b)

Không đun nấu bằng điện.

c)

Chỉ sử dụng các thiết bị nung nóng bằng điện trong thời gian tối thiểu cần thiết.

d)

Không đun nấu bằng điện và chỉ sử dụng các thiết bị nung nóng khác như bàn là, máy sấy tóc.

15.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,6A. Nếu cường độ dòng điện chạy qua nó là 1A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là:

a)

12V

b)

9V

c)

20V

d)

18V

16.

Bốn dây dẫn kích thước giống nhau làm bằng đồng, bạc, nhôm và sắt. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Điện trở dây đồng là nhỏ nhất, dây sắt lớn nhất.

b)

Điện trở dây bạc bé nhất, dây sắt lớn nhất.

c)

Điện trở dây nhôm bé nhất, dây bạc lớn nhất.

d)

Điện trở dây đồng là nhỏ nhất, dây bạc lớn nhất.

17.

Hai bóng đèn mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn điện. Để hai đèn cùng sáng bình thường ta phải chọn hai bóng đèn như thế nào?

a)

Có cùng hiệu điện thế định mức.

b)

Có cùng công suất định mức.

c)

Có cùng cường độ dòng điện định mức.

d)

Có cùng điện trở.

18.

Một dây mayso có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U rồi nhúng vào chậu nước chứa 4 lít nước nhiệt độ 200C. Sau t phút, nhiệt lượng tỏa ra do hiệu ứng Jun – Len-xơ là 30000 J. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.độ, nhiệt độ nước sau thời gian nói trên có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?

a)

21,80C

b)

82,10C

c)

13,70C

d)

56,20C

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?

Công suất điện để chỉ:

a)

điện năng tiêu thụ nhiều hay ít.

b)

cường độ dòng điện chạy qua mạch mạnh hay yếu.

c)

hiệu điện thế sử dụng lớn hoặc bé.

d)

mức độ hoạt động mạnh hay yếu của dụng cụ điện.

20.

Một dòng điện có cường độ I = 0,002A chạy qua điện trở R = 3000Ω trong thời gian 600 giây. Nhiệt lượng tỏa ra là:

a)

7,2 J

b)

60 J

c)

120 J

d)

3600 J

21.

Người ta dùng công tơ điện để đo đại lượng nào sau đây?

a)

Công suất điện

b)

Công của dòng điện

c)

Cường độ dòng điện

d)

Điện trở của mạch điện

22.

Một gia đình dùng 5 bóng đèn loại 220V – 40W và một bếp điện 220V – 1000W. Mỗi ngày dùng 6 giờ. Trong một tháng (30 ngày) phải trả bao nhiêu tiền điện, biết giá mỗi số điện là 800 đồng, đèn được mắc vào mạch điện 220V.

a)

149.760 đồng

b)

172.800 đồng

c)

28.800 đồng

d)

2.880.000 đồng

23.

Dụng cụ nào sau đây không sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện?

a)

Nồi cơm điện

b)

Bàn là điện

c)

Cầu chì

d)

Bóng đèn điện Nêon

24.

Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:

a)

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

b)

tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

c)

chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.

d)

chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.

25.

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ:

a)

luân phiên tăng giảm

b)

không thay đổi

c)

giảm bấy nhiêu lần

d)

tăng bấy nhiêu lần

26.

Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

a)

Giảm 3 lần

b)

Tăng 3 lần

c)

Không thay đổi

d)

Tăng 1,5 lần

27.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?

a)

0,5A

b)

1,5A

c)

1A

d)

2A

28.

Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì cường dộ dòng điện chạy qua nó có cường độ 6 mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4 mA thì hiệu điện thế là:

a)

4V

b)

2V

c)

8V

d)

4000V

29.

Cường độ dòng điện đi qua một dây dẫn là I1, khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn này là U1 = 7,2V. Dòng điện đi qua dây dẫn này sẽ có cường độ I2 lớn gấp bao nhiêu lần nếu hiệu điện thế giữa hai đầu của nó tăng thêm 10,8V?

a)

1,5 lần

b)

3 lần

c)

2,5 lần

d)

2 lần

30.

Khi đặt một hiệu điện thế 10V giữa hai đầu một dây dẫn thì dòng điện đi qua nó có cường độ là 1,25A. Hỏi phải giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây này đi một lượng là bao nhiêu để dòng điện đi qua dây chỉ còn là 0,75A?

a)

6V

b)

2V

c)

8V

d)

4V

31.

Nội dung định luật Ôm là:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

32.

Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.

a)

Điện trở

b)

Chiều dài

c)

Cường độ

d)

Hiệu điện thế

33.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Một dây dẫn có điện trở 50 ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:

a)

1500v

b)

15v

c)

60v

d)

6v

35.

Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?

a)

ôm

b)

Oat

c)

vôn

d)

ampe

36.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đó là bao nhiêu?

a)

1A

b)

1,5A

c)

2A

d)

2,5A

37.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

a)

Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

b)

Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ .

c)

Một đường cong đi qua gốc tọa độ

d)

Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.

38.

Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì

a)

Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.

b)

Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.

c)

Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.

d)

Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.

39.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A.Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

1,5A

b)

2A

c)

3A

d)

1A

40.

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:

a)

3,6V

b)

36V

c)

1,1V

d)

10V

41.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là

a)

36A

b)

4A

c)

2,5A

d)

0,25A

42.

Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,5A. Dây dẫn ấy có điện trở là

a)

3Ω.

b)

12Ω.

c)

0,33Ω.

d)

1,2Ω.

43.

Đặt vào hai đầu một điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, khi đó cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,2A. Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện qua điện trở là 0,8A thì ta phải tăng điện trở thêm một lượng là:

a)

4,0Ω.

b)

4,5Ω

c)

5,0Ω.

d)

5,5Ω.

44.

Câu 1: Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:

a)

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

b)

tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

c)

chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng.

d)

chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm.

45.

Câu 2: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

a)

Giảm 3 lần

b)

Tăng 3 lần

c)

Không thay đổi

d)

Tăng 1,5 lần

46.

Câu 3: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?

a)

0,5A

b)

1,5A

c)

1A

d)

2A

47.

Câu 4: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.

…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.

a)

Điện trở

b)

Chiều dài

c)

Cường độ

d)

Hiệu điện thế

48.

Câu 5: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào điện trở đó là 36V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đó là bao nhiêu?

a)

1A

b)

1,5A

c)

2A

d)

2,5A

49.

Câu 6: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?

a)

Ampe

b)

Oát

c)

Vôn

d)

Ôm

50.

Câu 7: Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có đặc điểm nào dưới đây?

a)

A. Đoạn mạch có những điểm nối chung của nhiều điện trở.

b)

B. Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ của hai điện trở.

c)

C. Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cùng cường độ.

d)

D. Đoạn mạch có những điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ.

51.

Câu 8: Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

a)

10V

b)

11V

c)

12V

d)

13V

52.

Câu 9: Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:

a)

2A

b)

2,5A

c)

4A

d)

0,4A

53.

Câu 12: Nội dung định luật Ôm là:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

54.

Biểu thức đúng của định luật Ohm là:

a)
b)
c)
d)
55.

Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,3A. Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là:

a)

0,2A.

b)

0,5A.

c)

0,9A.

d)

0,6A.

56.

Mắc nối tiếp hai điện trở có giá trị lần lượt là R1 = 8 và R2 = 12vào hai đầu đoạn mạch có hiệu điện thế U = 4,8V. Cường độ dòng điện qua đoạn mạch có thể nhận giá trị nào đúng trong các giá trị sau đây :

a)

I = 0,6A

b)

I = 0,4A

c)

0,24A

d)

I = 1A

57.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có dạng

a)

đường thẳng đi qua gốc tọa độ

b)

đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

c)

đường cong đi qua gốc tọa độ

d)

đường cong không đi qua gốc tọa độ

58.

Trong đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp, điện trở tương đương có giá trị

a)

tổng hai điện trở thành phần

b)

tích hai điện trở thành phần

c)

thương hai điện trở thành phần

d)

hiệu hai điện trở thành phần

59.

Một dây dẫn có điện trở 6 Ω, cường độ dòng điện chạy qua nó 0,6 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó là

a)

10 V

b)

3,6 V

c)

0,1 V

d)

6,6 V

60.

Đặt vào hai đầu dây hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế là 24V thì cường độ dòng điện là:

a)

1 A

b)

1,5 A

c)

2 A

d)

2,5 A

61.

Vật bị nhiễm điện là vật

a)

Có khả năng đấy các vật nhẹ khác

b)

Có khả năng làm sáng bóng đèn của bút thử điện

c)

Không có khả năng hút các vật nhẹ

d)

Hút các vật nhỏ và đẩy nam châm

62.

Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện là 24V. Biết dây dẫn có điện trở là 12 Ω\Omega  . Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.

a)

1A

b)

1,5A

c)

2A

d)

2,5A

63.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.

a)

10

b)

30

c)

20

d)

40 Ω\Omega  

64.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

65.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.

a)

0,1A

b)

0,2A

c)

0,3A

d)

0,4A

66.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.

a)

0,3A

b)

0,6A

c)

0,9A

d)

1,2A

67.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc song song với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.

a)

10V

b)

5V

c)

8V

d)

4V

68.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.

a)

10V

b)

20V

c)

15V

d)

25V

69.

Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω\Omega  mắc nối tiếp với nhau. Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên là 0,5A. Tính hiệu điện thế đặt vào 2 đầu đoạn mạch trên.

a)

10V

b)

20V

c)

15V

d)

25V

70.

Tính điện trở của đoạn dây bằng đồng có chiều dài là 8m, có tiết diện tròn, bán kính là 0,5mm.

a)

0,5

b)

0,8

c)

1,7 Ω\Omega  

d)

54

71.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Biết dây dẫn có điện trở là 20 Ω\Omega  . Em hãy cho biết hiệu điện thế đặt vào dây dẫn có giá trị là bao nhiêu?

a)

10V

b)

20V

c)

1V

d)

5V

72.

Một dây dẫn có điện trở 50 Ôm chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300 mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:

a)

A. 1500 V.

b)

B. 15 V.

c)

C. 60 V.

d)

D. 6 V.

73.

Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?

a)

A. Tăng 5V.

b)

B. Tăng 3V.

c)

C.Giảm 3V.

d)

D. Giảm 2V.

74.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

36A

b)

4A

c)

2,5A

d)

0,25A

75.

Vôn kế có công dụng

a)

Đo cường độ dòng điện

b)

Đo hiệu điện thế

c)

Đo công suất của dòng điện

d)

Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

76.

Một bóng đèn có điện trở thắp sáng là 40Ω. Cường độ dòng điện qua đèn là bao nhiêu nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn là 200 V

a)

5 A

b)

2,5 A

c)

2A

d)

3A

77.

Người ta dùng dụng cụ gì để đo nhiệt độ?

a)

Nhiệt kế

b)

Vôn kế

c)

Áp kế

d)

Ampe kế

78.

Câu nói nổi tiếng “dù sao Trái Đất vẫn quay” khi đứng trước giàn hỏa thiêu của tòa án tôn giáo là của nhà bác học nào?

a)

Isaac Newton

b)

Galileo Galilei

c)

Marie Curie

d)

Albert Einstein

79.

Đâu là Isaac Newton ?

a)
b)
c)
80.

Đâu là kính thiên văn học ?

a)
b)
c)
81.

Đây là ai?

a)

Albert Einstein

b)

Isaac Newton

c)

Edison

82.

Hiện tượng gì xảy ra khi mặt trăng ở giữa Mặt Trời và Trái Đất?

a)

Nhật thực

b)

Nguyệt thực

83.

Có 2 ấm cùng diện tích đáy như hình vẽ. Hỏi ấm nào chứa được nhiều nước hơn?

a)

Ấm B

b)

Hai ấm chứa lượng nước bằng nhau

c)

Ấm A

84.

"Nếu cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nâng cả Trái Đất lên" là câu nói nổi tiếng của nhà Vật lý nào?

a)

Ac - si - mét

b)

Niu - tơn

c)

Ga - li - lê

d)

Anh -xtanh

85.

Cho hai điện trở R1=R2 = 20Ω mắc vào hai điểm A,B. Điện trở tương đương của đoạn mạch khi R1 mắc song song R2 là:

a)

10Ω

b)

20Ω

c)

30Ω

d)

40Ω

86.

Cho hai điện trở R1= 30Ω, R2= 60Ω. Mắc R1 song song R2 vào hiệu điện thế U=12V. Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

a)

1A

b)

0,6A

c)

2A

d)

0,5A

87.

Ba điện trở R1 = 5Ω, R2= 10Ω, R3 = 30Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song này là bao nhiêu:

a)

0,33Ω

b)

c)

33,3Ω

d)

45Ω

88.

Hai điện trở R1 và R2 = 4R1 được mắc song song với nhau. Khi tính theo R1 thì điện trở tương đương của đoạn mạch này có kết quả nào dưới đây:

a)

5R1

b)

4R1

c)

0,8R1

d)

1,25R1

89.

Công thức tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính khi có điện trở R1 mắc song song với R2 là:

(a)  

90.

Công thức tính hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạc khi có điện trở R1 mắc song song với R2 là:

(a)  

91.

Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song là:

a)

Rtđ = R1 + R2

b)

Rtđ = 1/R1 + 1/R2

c)

1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2

d)

1/Rtđ = R1 + R2

92.

Cho hai điện trở R1 = R2 = 30Ω được mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là:

(a)  

93.

Cho hai điện trở R1=R2 = 20Ω mắc vào hai điểm A,B. Điện trở tương đương của đoạn mạch khi R1 mắc song song R2 là:

a)

10Ω

b)

20Ω

c)

30Ω

d)

40Ω

94.

Cho hai điện trở R1= 30Ω, R2= 60Ω. Mắc R1 song song R2 vào hiệu điện thế U=12V. Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

a)

1A

b)

0,6A

c)

2A

d)

0,5A

95.

Ba điện trở R1 = 5Ω, R2= 10Ω, R3 = 30Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song này là bao nhiêu:

a)

0,33Ω

b)

c)

33,3Ω

d)

45Ω

96.

Hai điện trở R1 và R2 = 4R1 được mắc song song với nhau. Khi tính theo R1 thì điện trở tương đương của đoạn mạch này có kết quả nào dưới đây:

a)

5R1

b)

4R1

c)

0,8R1

d)

1,25R1

97.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1= 4Ω và R2=12Ω mắc song song có giá trị bao nhiêu?

(a)  

98.

Cho hai điện trở, R1 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2= 10Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

(a)