Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Các tính chất của mối liên hệ phổ biến

a)

Tính ngẫu nhiên, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính lịch sử.

c)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú

d)

Tính thống nhất, tính phổ biến, tính liên tục.

2.

Từ nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, ta rút ra được bao nhiêu yêu cầu đối với chủ thể nhận thức và thực tiễn ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

3.

“Đói nghèo” và “Dốt nát”, hiến tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả:

a)

. “Đói nghèo” là nguyên nhân

b)

.”Dốt nát” là nguyên nhân.

c)

Cả 2 là nguyên nhân.

d)

Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia

4.

: Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

5.

Quan điểm của trường phái triết học nào cho rằng cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình là ở tính thống nhất vật chất của thế giới?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

6.

Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến từ đâu?

a)

Do lực lượng siêu nhiên.

b)

Do tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Do con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên xã hội .

d)

Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.

7.

Mối liên hệ bên trong là gì ?

a)

Là mối liên hệ qua lại

b)

Là sự tác động lẫn nhau giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, các  thuộc        tính, các mặt khác nhau của sự vật .

c)

Quyết định sự tồn tại vận động và phát triển của sự vật.

d)

Tất cả các đáp án trên

8.

Mối liên hệ bên ngoài là gì ?

a)

Là mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng khác nhau.

b)

Thông qua mối liên hệ bên trong mà phát huy tác dụng đối với sự vận     động và phát triển của sự vật hiện tượng.

c)

Cả 2 ý trên

9.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của thế giới vật chất

b)

Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.

c)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội .

d)

Là biện chứng lý luận.

10.

Từ nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tác phương pháp luận nào cho hoạt động nhộn thức và thực tiễn?

a)

Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc toàn diện.

b)

Nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử - cụ thể.

c)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể, nguyên tắc phát triển.

d)

. Nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử - cụ thể, nguyên tắc phát triển.