Font size
WorksheetsCấu tạo câu
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
CHỦ NGỮ LÀ THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG CÂU TRẢ LỜI CÂU HỎI
AI . CÁI GÌ, CON GÌ
THẾ NÀO, VÌ SAO
TẠI SAO
THẾ NÀO, LÀ GÌ
TRẠNG NGỮ LÀ THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
ĐÚNG
SAI
TỪ ĐỒNG NGHĨA BAO GỒM
TỪ ĐỒNG NGHĨA HOÀN TOÀN
TỪ ĐỒNG NGHĨA KHÔNG HOÀN TOÀN
TỪ ĐỒNG ÂM LÀ NHỮNG TỪ CÓ ÂM THANH
GIỐNG NHAU VỀ MẶT ÂM THANH NHƯNG KHÁC NHAU VỀ NGHĨA
GIỐNG NHAU VỀ ÂM THANH VÀ TƯƠNG ĐỒNG VỀ NGHĨA
ÂM THANH GẦN GIỐNG NHAU
TRONG MỘT CÂU CÓ THỂ CÓ MỘT HOẶC NHIỀU CHỦ NGỮ
ĐÚNG
SAI
TRẠNG NGỮ, CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ TRONG CÂU LÀ THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
ĐÚNG
SAI
ĐỊNH NGỮ BỔ SUNG Ý NGHĨA CHO
ĐỘNG TỪ
TÍNH TỪ
DANH TỪ
BỔ NGỮ BỔ SUNG Ý NGHĨA CHO
TÍNH TỪ VÀ ĐỘNG TỪ
DANH TỪ
TẤT CẢ DANH, ĐỘNG , TÍNH TỪ
CÂU: CHÚNG EM CHĂM CHỈ HỌC TẬP . TỪ CHĂM CHỈ HỌC TẬP LÀ THÀNH PHẦN GÌ TRONG CÂU?
CHỦ NGỮ
TRẠNG NGỮ
VỊ NGỮ
VỊ NGỮ TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI
AI, CÁI GÌ, CON GÌ
THẾ NÀO, LÀ GÌ, RA SAO
THẾ À, TẠI SAO
TỪ ĐỒNG NGHĨA LÀ TỪ
GIỐNG NHAU VỀ Ý NGHĨA
GIỐNG NHAU HOẶC GẦN GIỐNG NHAU VỀ Ý NGHĨA
GIỐNG ÂM THANH VÀ GIỐNG Ý NGHĨA
ĐẠI TỪ LÀ TỪ ĐỂ XƯNG HÔ VÀ THAY THẾ CHO
DANH TỪ
ĐỘNG TỪ
TÍNH TỪ
TẤT CẢ ĐÁP ÁN
CÂU ĐƠN LÀ CÂU GỒM MỘT NÒNG CỐT CÂU
ĐÚNG
SAI
TỪ TRÁI NGHĨA LÀ TỪ CÓ Ý NGHĨA
(a)
CÂU : MƯA RÀO RÀO TRÊN SÂN GẠCH LÀ CÂU
(a)
CÂU : LAN HỌC BÀI, CÒN HUY ĐI CHƠI LÀ CÂU GÌ
(a)
Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu sau:
Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.
Chủ ngữ: Những chú gà
Chủ ngữ: Những chú gà nhỏ
Chủ ngữ: Những chú gà nhỏ như những hòn tơ
Vị ngữ: lăn tròn trên bãi cỏ
Vị ngữ: nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ
Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu sau:
Học quả là khó khăn, vất vả.
Chủ ngữ: Học
Chủ ngữ: Học quả là
Vị ngữ: quả là khó khăn, vất vả
Vị ngữ: khó khăn, vất vả
Xác định thành phần câu của câu sau:
Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền
Chủ ngữ: tiếng cá
Chủ ngữ: tiếng cá quẫy tũng toẵng
Vị ngữ: xôn xao
Vị ngữ: tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền
trạng ngữ: quanh mạn thuyền
Xác định thành phần của câu sau:
Tiếng suối chảy róc rách.
Chủ ngữ: Tiếng suối
Chủ ngữ: Tiếng suối chảy
Vị ngữ: chảy róc rách
Vị ngữ: róc rách
Xác định thành phần của câu sau:
Mùa xuân là Tết trồng cây.
Chủ ngữ: Mùa xuân
Chủ ngữ: Tết trồng cây
Vị ngữ: là Tết trồng cây
Vị ngữ: trồng cây
Xác định thành phần nòng cốt của câu sau:
Chiếc bàn này gỗ còn tốt lắm.
Chủ ngữ: Chiếc bàn này
Chủ ngữ: Chiếc bàn
Vị ngữ: gỗ còn tốt lắm
Vị ngữ: còn tốt lắm
Vị ngữ: tốt lắm
Xác định thành phần của câu sau:
Dưới ánh trăng, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
Trạng ngữ: Dưới ánh trăng
Chủ ngữ: những con sóng
Chủ ngữ: những con sóng nhỏ
Vị ngữ: vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
Vị ngữ: vỗ nhẹ
Xác định thành phần của câu sau:
Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn ở bờ sông bắt bướm.
Trạng ngữ: Ngoài giờ học, ở bờ sông
Trạng ngữ: Ngoài giờ học
Chủ ngữ: Chúng tôi
Vị ngữ: tha thẩn bắt bướm
Vị ngữ: tha thẩn
Xác định thành phần của câu sau:
Sáng sớm, bà con trong các thôn đã nườm nượp đổ ra đồng.
Chủ ngữ: Bà con
Chủ ngữ: Bà con trong các thôn
Trạng ngữ: Sáng sớm, trong các thôn
Vị ngữ: đã nườm nượp đổ ra đồng.
Vị ngữ: đổ ra đồng
Xác định thành phần của câu sau:
Hoa dạ hương gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.
Chủ ngữ: Hoa dạ hương
Chủ ngữ: Hoa dạ hương gửi mùi hương
Vị ngữ: gửi mùi hương đến mừng chú bọ ve.
Vị ngữ: đến mừng chú bọ ve.
Xác định thành phần của câu sau:
Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả.
Chủ ngữ: Những con voi
Chủ ngữ: Những con voi về đích trước tiên
Vị ngữ: về đích trước tiên
Vị ngữ: huơ voi chào khán giả
Vị ngữ: Chào khán giả
Xác định thành phần của câu sau:
Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, ba người ngồi ăn cơm với thịt gà rừng.
Chủ ngữ: Đêm ấy
Chủ ngữ: ba người
Trạng ngữ: Đêm ấy, bên bếp lửa hồng
Vị ngữ: ngồi ăn cơm với thịt gà rừng
Vị ngữ: ăn cơm với thịt gà rừng
Xác định thành phần của câu sau:
Sau những cơn mưa xuân, một màu xanh non ngọt ngào thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.
Trạng ngữ: Sau những cơn mưa xuân, trên khắp các sườn đồi
Chủ ngữ: một màu xanh non ngọt ngào, thơm mát
Vị ngữ: trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.
Vị ngữ: ngọt ngào thơm mát trải ra mênh mông trên khắp các sườn đồi.
Vị ngữ: trải ra mênh mông
Xác định thành phần của câu sau:
Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy, người nhanh tay có thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao.
Trạng ngữ: Đứng trên mui vững chắc của chiếc xuồng máy
Chủ ngữ: người nhanh tay
Chủ ngữ: người
Vị ngữ: có thể với lên hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao
Vị ngữ: hái được những trái cây trĩu xuống từ hai phía cù lao
Chọn các câu kể và câu cảm thán tương ứng:
Con mèo này bắt chuột giỏi. - Ôi con mèo này bắt chuột giỏi quá!
Trời rét. - Chao ôi! Trời rét thật!
Bạn Ngân Trúc chăm chỉ. - Chà! Bạn Ngân Trúc chăm chỉ quá!
Bạn Quang học giỏi. - Bạn Quang học giỏi không?
Bài này hơi khó. -> Trời ơi! Bài này khó quá!
Trong câu cảm thán thường xuất hiện những từ ngữ nào?
Hãy, đừng, chớ, không nên,...
Được không, có được không, vậy sao, thế nào..
là, đã, đang...
Ôi, chao ôi, ôi chao, trời, trời ơi, chà, thật, quá, lắm, cực kỳ...
Trong các câu sau, câu nào là câu cảm thán?
Mở sách ra đi!
Hôm nay, trời nóng quá!
Hôm nay, em đi học.
Hôm nay, trời có nóng không?
Bài tập này khó thật!
Từ câu kể " Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương." có thể chuyển thành các câu cầu khiến tương ứng như sau:
Nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương!
Nhà vua hãy hoàn gươm lại cho Long Vương nào!
Hỡi nhà vua! Hãy hoàn gươm lại cho Long Vương!
Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương rồi.
Nhà vua có hoàn gươm lại cho Long Vương không?
Chọn các câu kể và câu cầu khiến tương ứng:
Mạnh Dũng học bài. - Mạnh Dũng hãy học bài đi!
Minh Hải làm việc nhà. - Minh Hải đi làm việc nhà đi thôi.
Bình Minh chăm chỉ. - Bình Minh phải chăm chỉ thôi.
Bảo Nam phấn đấu học giỏi. - Bảo Nam học giỏi thật đấy!
Mai Anh trả lại đồ chơi cho em bé. - Đề nghị Mai Anh hãy trả lại đồ chơi cho em bé.
Có những cách nào để đặt câu khiến?
Thêm hãy, đừng, chớ, nên, phải,... vào trước động từ và cuối câu có dấu chấm than.
Thêm đi, thôi, nào, nhé,... vào cuối câu và có dấu chấm cuối câu
Thêm đề nghị, xin, mong,... vào đầu câu và có dấu chấm cuối câu.
giữ nguyên câu kể và đổi dấu chấm bằng dấu chấm than.
Thêm chao ôi, chao, trời ơi, ơi, quá, lắm... vào câu.
Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong từng câu dưới đây :
a) Giữa vườn lá um tùm, bông hoa đang dập dờn trước gió.
b) Bác sĩ Ly là một người đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị.
c) Chủ nhật tuần tới, mẹ sẽ cho con đi chơi.
d) Bé rất ân hận vì không nghe lời mẹ dặn.
Đặc điểm của câu kể: Ai làm gì?
Gồm 2 bộ phận : Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ (CN), trả lời cho câu hỏi: Ai (Con gì; Cái gì) ? Bộ phận thứ 2 là vị ngữ (VN),trả lời cho câu hỏi: Làm gì ?
VN trong câu kể Ai làm gì ? nêu lên hoạt động của người, con vật (hoặc đồ vật, cây cối được nhân hoá. VN có thể là : Động từ hoặc cụm ĐT.
CN trong câu kể Ai làm gì ? chỉ sự vật ( người,con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hoá) có hoạt động được nói đến ở VN. CN thường do danh từ hoặc cụm DT tạo thành.
VN trong câu kể Ai làm gì? chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật được nói đến ở CN. VN thường do tính từ , động từ (hoặc cụm TT, cụm ĐT) tạo thành.
Câu kể Ai làm gì ? được dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó.
Đặc điểm của câu kể: Ai thế nào?
gồm 2 bộ phận chính : CN trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì , con gì)? Vn trả lời cho câu hỏi : thế nào ?
VN chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật được nói đến ở CN. VN thường do tính từ , động từ (hoặc cụm TT, cụm ĐT) tạo thành.
VN nêu lên hoạt động của người, con vật (hoặc đồ vật, cây cối được nhân hoá. VN có thể là : Động từ hoặc cụm ĐT.
CN chỉ những sự vật có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nêu ở VN. CN thường do DT ( hoặc cụm DT) tạo thành.
được dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó.
Đặc điểm câu kể Ai là gì?
gồm 2 bộ phận. Bộ phận thứ nhất là CN, trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì) ? Bộ phận thứ 2 trả lời cho câu hỏi : là gì (là ai, là con gì)?
VN nêu lên hoạt động của người, con vật (hoặc đồ vật, cây cối được nhân hoá. VN có thể là : Động từ hoặc cụm ĐT.
được dùng để giới thiệu hoặc nêu nhận định về một người, một vật nào đó.
N được nối với CN bằng từ là VN thường do DT( hoặc cụm DT) tạo thành.
CN trong câu kể Ai là gì? chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở VN. CN trả lời cho câu hỏi : Ai ( con gì, cái gì ) ? CN thường do DT (hoặc cụm DT) tạo thành.
Dùng câu khiến nào dưới đây khi em muốn mượn bút của bạn:
Hải ơi, bút của mình bị hỏng rồi, bạn làm ơn cho mình mượn chiếc bút của bạn đi!
Hải ơi, mình mượn chiếc bút của bạn được không?
Hải ơi, hãy cho mình mượn chiếc bút của bạn một chút đi!
Hải ơi, mình mượn bút của bạn với nhé?
Hải ơi, bút của bạn đẹp quá!
