WorksheetsÔN TẬP HÓA CUỐI HKI
Total questions: 40
Worksheet time: 21mins
Nguyên tử X có 19 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử X là
19-
0
1
19+
Số electron trong các phân lớp s, p, d lần lượt bằng
2,6,10
6,10,14
1,3,5
3,5,7
Nguyên tử N với cấu hình 1s22s22p3 có bao nhiêu electron lớp ngoài cùng ?
5
6
3
2
Nguyên tử X có 7 electron lớp ngoài cùng. X là nguyên tử của nguyên tố
phi kim.
kim loại
khí hiếm
hidro
Các nguyên tố được sắp xếp trong bảng tuần hoàn theo nguyên tắc nào?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của
nguyên tử khối
trung bình.
Các nguyên tố có
cùng số lớp electron trong nguyên tử
được xếp thành một cột.
Các nguyên tố có
cùng electron hoá
trị được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân
nguyên tử.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
16, 8, 8.
8,8,18
18,8,8
8,8,16
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
2 electron
6 electron
10 electron
1 electron
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
neutron và electron.
proton và neutron.
proton và electron.
proton, neutron và electron.
Trong bảng tuần hoàn, nhóm A bao gồm các nguyên tố
s
p
s và p
d và f
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng:
Hút electron của
nguyên tử khi hình
thành liên kết hóa học.
Nhường electron
của nguyên tử khi
hình thành liên kết
hóa học.
Tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
Nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IVA, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là
1s22s22p3.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p4.
Sắp xếp các phi kim F, I, Cl, Br theo chiều giảm dần độ âm điện (tính phi kim).
F > Cl > Br > I.
F > I > Cl > Br.
Br > Cl > I > F.
I > Cl > Br > F.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử N là 3s23p4.
Vị trí của N trong bảng tuần hoàn là
ô 17, chu kì 3,
nhóm VA.
ô 15, chu kì 5,
nhóm IIIA.
ô 16, chu kì 3,
nhóm VIA.
ô 17, chu kì 3,
nhóm IIIA.
Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3) là
1s22p1.
2s22p1.
1s22s1.
1s3.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p2. X thuộc loại
nguyên tố s
nguyên tố p
nguyên tố d
nguyên tố f
Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình nguyên tử của R là
1s22s22p63s23p7
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p6.
Nguyên tử X có Z = 15. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì
2
3
4
5
Nguyên tử gồm
Proton và neutron
elctron và neutron
Proton và electron
Proton, electron và neutron
Nguyên tố X thuộc nhóm A và có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 4, nhóm VIIIA.
Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:
Tính KL tăng,
tính PK giảm
Tính PK tăng,
tính KL giảm
Tính KL giảm,
tính PK giảm
Tính KL tăng,
tính PK tăng
Liên kết ion thường tạo thành giữa hai nguyên tử
kim loại và phi kim
kim loại điển hình
phi kim điển hình.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
cation
electron
ion
anion
Liên kết cộng hoá trị là liên kết
trong đó cặp
electron dùng
chung bị lệch về
phía một
nguyên tử.
giữa các nguyên tử phi kim với nhau.
được hình thành
do sự dùng chung electron giữa hai
nguyên tử khác
nhau.
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng
chung.
Liên kết trong phân tử H2 là:
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa
trị có cực
Liên kết kim loại
Liên kết cộng
hóa trị không cực
Trong trường hợp nào dưới đây, X là khí hiếm?
ZX = 19.
ZX = 20.
ZX = 18.
ZX = 19.
Nguyên tố s là
nguyên tố mà nguyên tử có toàn bộ electron điền vào phân lớp s.
nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp s.
nguyên tố mà nguyên tử có số electron trên phân lớp s là lớn nhất.
nguyên tố mà nguyên tử có electron đầu tiên điền vào phân lớp s.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử CH4 là loại liên kết nào sau đây
(biết độ âm điện của nguyên tử H là 2,2 và C là 2,55)?
Liên kết ion.
Liên kết hiđro.
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng với
số electron hoá trị.
số thứ tự chu kì.
số thứ tự nhóm.
số thứ tự ô nguyên tố.
Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhận 2 electron
nhận 6 electron.
nhường 6 electron
nhường 8 electron
Chất khử là
chất nhường
electron.
chất nhận electron.
chất thu electron.
chất nhường hoặc nhận electron.
Cho dãy các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+. Số cation trong dãy trên là
2
3
4
5
Liên kết ion là liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào
Cation và các electron tự do.
Cation và anion.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Các anion
Nguyên tố Na có Z=11. Cấu hình electron của Na+ là:
1s22s22p63s2
1s22s22p6
1s22s22p5
1s22s22p63s1
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
3 và 4
4 và 3
3 và 3
4 và 4
Nhóm nguyên tố là
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng
một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng 1 cột.
tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột.
Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
Al + 2e → Al3+.
Al → Al3+ + 2e.
Al → Al3+ + 3e.
Al + 3e → Al3+.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
[Ne]3s23p3.
[Ar]3d54s2.
[Ar]3d14s2.
[Ar]3d74s2.
Trong một nhóm, từ trên xuống dưới thì điện tích hạt nhân
biến đổi không theo quy luật.
không thay đổi.
giảm dần.
tăng dần.
“Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân ….”
tính kim loại giảm dần, tính phi kim
tăng dần
tính kim loại tăng
dần, tính phi kim
giảm dần
hóa trị cao nhất
của nguyên tố đối với oxi giảm dần
hóa trị cao nhất
của nguyên tố đối với hiđro không đổi
Nguyên tử Y có tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 10 hạt. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA
số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IA
số thứ tự 11, chu kì 2, nhóm VIIA
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm IA
