WorksheetsGiaos dục công dân
Total questions: 43
Worksheet time: 43mins
1. Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống gọi là
Quan niệm sống của con người.
Cách sống của con người.
Thế giới quan.
Lối sống của con người.
2. Giữa sự vật và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào là nội dung
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học.
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học.
Khái niệm vấn đề cơ bản của Triết học.
Vấn đề cơ bản của Triết học.
3. Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của
Thế giới quan duy tâm.
Thế giới quan duy vật.
Thuyết bất khả tri.
Thuyết nhị nguyên luận.
4. Thế giới quan duy tâm có quan điểm thế nào dưới đây về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức.
Ý thức là cái có trước và sản sinh ra giới tự nhiên.
Vật chất và ý thức cùng xuất hiện.
Chỉ tồn tại ý thức.
5. Trong các câu tục ngữ dưới đây, câu nào có yếu tố biện chứng?
An cư lạc nghiệp.
Môi hở rang lạnh.
Đánh bùn sang ao.
Tre già măng mọc.
6. Vấn đề cơ bản của triết học là quan hệ giữa
vật chất và vận động.
lý luận và thực tiễn.
vật chất và ý thức.
phép biện chứng và siêu hình.
7. Những qui luật duy nhất phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên đời sống xã hội và lĩnh vực tư duy là đối tượng nghiên cứu của
triết học
sử học
toán học
vật lý
8. Quan niệm cho rằng “Phận nghèo đi đến nơi đâu cũng nghèo” là
biện chứng.
siêu hình.
thế giới quan duy vật.
thế giới duy tâm.
9. Trong các ví dụ sau ví dụ nào thuộc kiến thức triết học?
Ngày 30/4 là ngày giải phóng miền nam.
Ngày 1 tháng 5 là ngày quốc tế lao động.
Mọi sự vật hiện tượng đều có quan hệ nhân quả.
Loài người xuất hiện từ loài động vật.
10. Trong giờ ra chơi bạn A hỏi bạn B việc thay đổi phương pháp học. Theo em tính tích cực là phương pháp luận nào?
Phương pháp luận biện chứng.
Phương pháp luật siêu hình.
Phương pháp luận duy vật.
Phương pháp luận duy tâm.
11. Phương thức tồn tại của vật chất là phải
vận động.
chuyển động.
phát triển.
thay đổi.
12. Bạn A và bạn B trên đường đi học về tranh luận với nhau. Bạn A cho rằng giàu sang là do số phận. Bạn B cho rằng giàu sang là do mình làm ra. Theo em ý kiến của bạn A là thế giới quan nào?
Thế giới quan duy vật.
Thế giới quan duy tâm.
Thế giới khách quan.
Thế giới chủ quan.
13. Giờ ra chơi Lan và Lý tâm sự với nhau, Lan nói hôm qua mình đi xem bói thầy bói nói số mình giàu sang lắm không cần học cũng giàu sang. Nếu em là Lý em sẽ khuyên bạn như thế nào?
Chúc mừng bạn.
Khuyên bạn không nên tìn vào bói toán.
Hỏi bạn địa chỉ để đi xem.
Khuyên bạn tin vào số phận.
Câu 1. Dựa vào đâu để phân chia thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm?
A. Mối quan hệ giữa con người với con người
B. Mối quan hệ giữa con người với thế giới
C. Mối quan hệ giữa vất chất và ý thức
D. Mối quan hệ giữa khách quan và chủ quan
Câu 2. Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận………về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
A. Chung nhất
B.Chung
C. Phổ biến
D. Phổ biến nhất
Câu 3. Thế giới quan duy vật cho rằng, giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước?
A. Con người
B. Thế giới quan
C. Vật chất
D. Ý thức
Câu 4. Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và……….định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
A. Niềm tin
B. Việc làm
C. Hành động
D. Suy nghĩ
Câu 5. “...... là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không liên hệ, không phát triển”.
A. Phương pháp luận lôgic
B. Phương pháp luận biện chứng
C. Phương pháp luận siêu hình
D. Phương pháp thống kê
Câu 7. Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên và xã hội là :
A. Sự phát triển
B. Sự đấu tranh
C. Mâu thuẫn
D. Sự vận động
Câu 8. Hêcralit cho rắng “ Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông ” có nghĩa là :
A.Vạn vật luôn luôn vận động và biến đổi
B. Vạn vật không vận động và biến đổi
C. Vạn vật vận động nhưng không biến đổi
C. Vạn vật không vận động và không biến đổi
Câu 9. …………….. của quá trình phát triển là cái tiến bộ sẽ ra đời để thay thế cái lạc hậu
A. Động lực
B. khuynh hướng
C. đột phá
D. thụt lùi
Câu 10. Vấn đề cơ bản của triết học gồm mấy nội dung?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 6. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Dòng sông đang vận động
B. Cây cầu không vận động
C. Trái đất không đứng im
D. Xã hội không ngừng vận động
Câu 1. Trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn luôn có:
A.hai mặt đối lập
B. một mặt đối lập
C. nhiều mặt đối lập
D. một mâu thuẫn
Câu 2. Hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn triết học ?
A. Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một chỉnh thể
B. Hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau
C. Không có mặt này thì không có mặt kia
D. Hai mặt đối lập hợp lại thành một khối thống nhất.
Câu 3. Hiểu như thế nào là đúng về mâu thuẫn triết học ?
A. Các mặt đối lập không cùng nằm trong một chỉnh thể, một hệ thống
B. Một mặt đối lập nằm ở sự vật, hiện tượng này, mặt đối lập kia nằm ở sự vật, hiện tượng khác
C. Hai mặt đối lập phải cùng tồn tại trong một chỉnh thể.
D. Hai mặt đối lập cùng tồn tại tách biệt trong một chỉnh thể
Câu 4. Mặt đối lập của mâu thuẫn là:
A. Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm… của sự vật mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng chúng đi theo chiều hướng trái ngược nhau
B. Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng đi theo chiều hướng khác nhau
C. Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng phát triển theo cùng một chiều
D. Những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm của sự vật mà trong quá trình vận động của sự vật, hiện tượng, chúng không chấp nhận nhau.
Câu 5. Các mặt đối lập được coi là thống nhất với nhau khi chúng :
A. Cùng tồn tại trong một sự vật
B. Hợp lại thành một khối
C. Liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau
D. Liên hệ, gắn bó, ràng buộc nhau
Câu 6. Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là:
A. Mặt đối lập
B. Chất
C. Lượng
D. Độ
Câu 7. Khoảng giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa dẫn tới sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng là:
A. Điểm nút
B. Bước nhảy
C. Lượng
D. Độ
Câu 8. Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng đó và phân biệt nó với cái khác là
A. Điểm nút
B. Chất
C. Lượng
D. Độ
Câu 9. Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là:
A. Điểm nút
B. Bước nhảy
C. Chất
D. Độ
Câu 10. Học sinh chuyển từ cấp 3 lên thành sinh viên đại học. Xác định điểm nút?
A.Thi HK2
B. Kết quả học tập cuối năm
C. Kỳ thi THPT quốc gia
D. Năm Đại học thứ nhất
Tính kế thừa của phủ định biện chứng thể hiện cái mới ra đời
được bắt nguồn từ cái cũ.
phủ định hoàn toàn cái cũ.
do phủ định yếu tố tích cực từ cái cũ.
do quá trình giải quyết mâu thuẫn.
Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng là
có thể thụt lùi, cũng có thể tuần hoàn.
cái mới ra đời kế thừa và thay thế cái cũ.
cái mới ra đời phải trên cơ sở của cái cũ.
có cái mới ra đời tiếp tục phát triển.
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về phủ định biện chứng?
Phủ định có tính kế thừa.
Phủ định đồng thời cũng là khẳng định.
Phủ định có tính khách quan
Phủ định là chấm dứt sự phát triển.
Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, đó là phủ định nào?
Phủ định biện chứng.
Phủ định của phủ định.
Phủ định siêu hình.
Phủ định sạch trơn.
Phủ định biện chứng có đặc điểm gì?
Tính chủ quan và kế thừa.
Tính khách quan và phát triển.
Tính kế thừa và phát triển.
Tính khách quan và kế thừa.
Quá trình phát triển từ bướm -> trứng - sâu -> nhộng -> bướm ->... thể hiện quan điểm phủ định nào?
Phủ định hoàn toàn cái cũ.
Phủ định diễn ra nhiều lần.
Phủ định biện chứng.
Phủ định siêu hình.
Tính kế thừa của phủ định biện chứng có đặc điểm là cái mới
ra đời từ trong lòng cái cũ.
ra đời do ảnh hưởng của cái cũ.
tự hình thành.
không liên quan đến cái cũ.
Tính kế thừa của phủ định biện chứng giữ lại yếu tố nào để phát triển cái mới?
Tích cực còn phù hợp.
Tiêu biểu phù hợp.
Đặc trưng.
Tiến bộ.
Giữ lại những yếu tố tích cực còn thích hợp để phát triển cái mới là đặc điểm nào của phủ định biện chứng?
Tính kế thừa.
Tính khách quan.
Tính phát huy.
Tính phát triển.
Nguyên nhân của phủ định biện chứng
nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng.
do sự vật hiện tượng luôn vận động.
do một lực bên ngoài tác động vào.
do sự vật hiện tượng luôn phát triển.
