wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bất Bình Đẳng

Total questions: 16

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ số nào được dùng để biểu thị độ bất bình đẳng trong thu nhập?

a)

GINI 

b)

DESI

c)

HDI    

d)

PMI

2.

Bất bình đẳng sinh ra do đâu?

a)

Tôn giáo

b)

Chủng tộc

c)

Giới tính

d)

Nhiều khía cạnh khác

3.

Theo Henri Mendras( 2003), có bao nhiêu chiều kích tạo nên sự bất bình đẳng?

a)

4 chiều

b)

2 chiều

c)

nhiều chiều

d)

3 chiều

4.

Nguyên nhân chính của bất bình đẳng là:

a)

Những cơ hội trong cuộc sống

b)

Địa vị xã hội

c)

Ảnh hưởng chính trị

d)

Cả 3 ý

5.

Theo nghiên cứu của OXFAM,năm 2010 số người giàu nhất  sở hữu khối tài sản tương đương phần nửa dân số nghèo nhất trên thế giới là bao nhiêu?

a)

210

b)

578

c)

388

d)

132

6.

Trong bối cảnh COVID 19, nhằm giảm bớt gánh nặng về kinh tế cho người lao động, UBND TP Hà Nội đã quyết định đưa ra mức hỗ trợ cho mỗi người là bao nhiêu?

a)

1.000.000đ/ 1 người  

b)

1.500.000đ/ 1 người  

c)

2.000.000đ/ 1 người  

d)

3.000.000đ/ 1 người  

7.

Nhà hàng, khách sạn là những nơi luôn có sự bất bình đẳng về thu nhập đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

8.

BBĐ nào đang là thách thức lớn ở VN trong công cuộc xóa nghèo và giảm BBĐ trên cả nước?

a)

BBĐ theo chiều ngang (theo dân tộc và theo lãnh thổ)

b)

BBĐ Kinh tế

c)

BBĐ giới

d)

BBĐ tuổi tác

9.

Mối quan hệ giữa sự phát triển khoa học công nghệ và bất bình đẳng xã hội có thể được mô tả đúng nhất như thế nào?

a)

Khi của cải dư thừa ở xã hội nông nghiệp tăng, bất bình đẳng giảm

 

b)

Xã hội công nghiệp cung cấp một lượng sản phẩm sư thừa rất nhỏ và vì thế tạo ra ít bất bình đẳng

 

c)

Sự xuất hiện của nền sản xuất công nghiệp hiện đại làm xuất hiện xu thế gia tăng sự bất bình đẳng

d)

Bất bình đẳng lớn nhất ở xã hội săn bắt và hái lượm

10.

Giới là gì?  

a)

Giới là khái niệm chỉ đặc điểm của nam và nữ.

b)

Giới là khái niệm chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

c)

Giới là khái niệm chỉ đặc điểm, vị trí của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

11.

Bình đẳng giới là gì?

a)

Là việc nam, nữ có vị trí vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.

 

b)

Là những hoạt động đấu tranh đòi quyền bình đẳng riêng đối với nam giới.

c)

Là hoạt động đấu tranh đòi quyền bình đẳng riêng cho phụ nữ.

12.

Để thực hiện và bảo đảm bất bình đẳng giới gia đình cần phải làm gì?

a)

Tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham gia các hoạt động về bình đẳng giới

b)

Giáo dục các thành viên gia đình có trách nhiệm chia sẻ và phân công hợp lý công việc gia đình

c)

Chăm sóc sức khỏe sinh sản và tạo điều kiện cho phụ nữ làm mẹ an toàn; đối xử công bằng tạo cơ hội như nhau giữa con trai và con gái.

d)

Cả 3 ý

13.

Làn sóng nữ quyền thứ 3 bắt đầu xuất hiện từ thời điểm nào?

a)

Thập niên 50 thế kỷ 18

b)

Thập niên 40 thế kỷ 20

c)

Giữa thập niên 90 thế kỷ 20

d)

Đầu thập niên 70 thế kỷ 19

14.

"Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô" (1 con trai cũng là có, 10 con gái cũng bằng không) Thể hiện tư tưởng gì của người Việt trong xã hội xưa?

a)

Trọng nam khinh nữ

b)

Trọng nữ khinh nam

c)

Trọng nam trọng nữ

15.

Luật bất bình đẳng giới có bao nhiêu chương, điều?

a)

8 chương 30 điều

b)

6 chương 44 điều

c)

5 chương 33 điều

d)

9 chương 44 điều

16.

Ý nào sau đây không phải là biểu hiện của bất bình đẳng?

a)

 Nhà nước ban hành những chính sách khuyến khích, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

 

b)

Phân biệt và kì thị người gốc Á.

c)

Nhiều gia đình truyền thống vẫn giữ quan niệm “trọng nam khinh nữ”

d)

Nhân viên mới bị coi thường và cô lập.